Bước đầu đánh giá hệ thống đông cầm máu ở bệnh nhân đa u tủy xương
(11:25 | 05/08/2011)
 - Chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu: 1.Bước đầu đánh giá tình trạng đông cầm máu ở bệnh nhân đa u tủy xương. 2. Xác định mối liên quan giữa những bất thường đông cầm máu (nếu có) với một số yếu tố ở những bệnh nhân này.

SUMMARY

The study aimed to investigate hemostasis system of myeloma patients. Platelet , PT, APTT, TT, fibrinogen, Ethanol test, euglobulin lysis time, D- Dimer were mesured in 45 patients with myeloma.

The result shows that patients with myeloma have disorders in the coagulant balance with hypocoagulability.

There is a positive correlation between elevated blood protein and APTT, TT; negative correlation between elevated blood protein and PT%.

TÓM TẮT

Nhằm mục đích đánh giá hệ thống đông cầm máu ở bệnh nhân đa u tủy xương, chúng tôi tiến hành các xét nghiệm… ở 45 bệnh nhân đa u tủy được chẩn đoán và điều trị tại Viện HHTMTW. Kết quả cho thấy có rối loạn đông cầm máu theo hướng giảm đông ở những bệnh nhân này. Tồn tại mối tương quan thuận giữa APTT, TT với nồng độ protit máu toàn phần, tương quan nghịch giữa PT% với nông độ protit máu toàn phần ở bệnh nhân đa u tủy xương.

 

1. Đặt vấn đề

Đa u tủy xương là một bệnh lý ác tính thường gặp trong lâm sàng huyết học.Trên thế giới cũng như ở Việt nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh lý này trên nhiều khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, còn rất ít nghiên cứu đánh giá tình trạng đông cầm máu mặc dù trên thực tế lâm sàng biểu hiện rối loạn đông cầm máu không phải hiếm gặp. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục đích:

-          Bước đầu đánh giá tình trạng đông cầm máu ở bệnh nhân đa u tủy xương.

-          Xác định mối liên quan giữa những bất thường đông cầm máu (nếu có) với một số yếu tố ở những bệnh nhân này.

2. Đối tượng phương pháp

    2.1. Đối tượng: 45 bệnh nhân đa u tủy được chẩn đoán xác định tại Viện HHTMTW. Gồm 20 nam, 25 nữ. Không được điều trị thuốc có ảnh hưởng đông cầm máu ít nhất 10 ngày trước khi tiến hành các xét nghiệm.

   2.2. Phương pháp

+ Tiến hành các xét nghiệm đông cầm máu: Số lượng tiểu cầu, co cục máu đông, PT, APTT, TT, fibrinogen, nghiệm pháp rượu, thời gian tiêu euglobulin, định lượng D- Dimer.

 Chẩn đoán DIC, tiêu sợi huyết tiên phát theo phác đồ và tiêu chuẩn hiện đang áp dụng tại viện HHTMTW.

+ Thu thập các triệu chứng lâm sàng có liên quan đến rối loạn đông cầm máu

+ Xử lý số liệu bằng chượng trình epi info 6.04.

3. Kết quả  

Bảng 3.1. Một số đặc điểm chung ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu

 
 
n
%
p

        Giới tính

Nam

20

44,0

 

> 0,05

Nữ

25

56,0

        Thể bệnh

IgG

41

91,0

 

< 0,01

Ig khác

4

9,0

 Nhận xét:

 Trong nghiên cứu này, tỉ lệ giữa nam và nữ khác biệt không có ý nghĩa thống kê.

 Chúng tôi gặp chủ yếu là đa u tủy type IgG (91,0%)

Bảng 3.2. Kết quả nghiên cứu số lượng tiểu cầu

Tỉ lệ

SLTC
n
%

           Giảm

5/45

11,1

          Tăng

0/45

0

         Tổng số

5/45

11,1

Nhận xét:

11,1% bệnh nhân đa u tủy xương giảm số lượng tiểu cầu; không gặp trường hợp nào tăng số lượng tiểu cầu.

Bảng 3.3. Kết quả nghiên cứu PT%

Tỉ lệ

Kết quả PT%

n
%

Bình thường

30

66,7

            Giảm

15

33,3

           Tăng

0

0

S

45

100

Nhận xét:

Gặp 33,3% bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu giảm PT%.

Không gặp trường hợp nào tăng PT%.

 

Bảng 3.4. Kết quả nghiên cứu APTT

Tỉ lệ

Kết quả APTT

n
%

Bình thường

28

62,0

                    Kéo dài

17

38

                    Rút ngắn

0

0

S

45

100

Nhận xét:

Gặp 38,0% bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có APTT kéo dài.

Không gặp trường hợp nào APTT rút ngắn.

Bảng 3.5. Kết quả nghiên cứu TT

 

Tỉ lệ

Kết quả TT

n
%

Bình thường

29

64

                    Kéo dài

16

36

                    Rút ngắn

0

0

S

45

100

Nhận xét:

Gặp 36,0% bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có TT kéo dài.

Không gặp trường hợp nào TT rút ngắn.

Bảng 3.6. Kết quả nghiên cứu nồng độ fibrinogen

Tỉ lệ

Nồng độ firinogen

n
%

 Bình thường

30

67,0

                   Tăng

4

9,0

                   Giảm

11

24,0

S

45

100

Nhận xét:

Gặp 24,0% giảm fibrinogen và 11,0 %tăng fibrinogen.

Bảng 3.7. Kết quả nghiên cứu về hội chứng mất sợi huyết

                                        Tỉ lệ

Loại rối loạn
n
%

 DIC

1/18

6,0

 Tiêu sợi huyết tiên phát

0/18

0

Nhận xét:

 Gặp 6,0% DIC ở bệnh nhân nghiên cứu. Không gặp trường hợp nào tiêu sợi huyết tiên phát.

Bảng 3.8. Mối tương quan giữa nồng độ protit máu toàn phần với một số chỉ số đông cầm máu

 
r
p

SLTC (x 109/l)

0,1

< 0,05

PT%

- 0,45

<0,01

APTT (giây)

0,31

<0,01

TT (giây)

0,33

<0,01

Fibrinogen (g/l)

- 0,11

<0,05

Nhận xét:

      Tồn tại mối tương quan thuậngiữa APTT, TT, với nồng độ protit máu; Tương quan nghịchgiữa PT% (tỉ lệ prothrombin ) với nồng độ protit máu toàn phần.

4. Bàn luận

4.1. Về kết quả các xét nghiệm đông cầm máu ở bệnh nhân đa u tủy xương

 Các kết quả nghiên cứu về số lượng tiểu cầu, PT%, APTT, TT cho thấy ở những bệnh nhân này có tình trạng giảm đông: số lượng tiểu cầu giảm, PT% giảm, APTT , TT kéo dài. Vây bản chất của tình trạng giảm đông máu ở những bệnh nhân này là gì: Tiểu cầu giảm do tủy giảm sinh, các xét nghiệm đông máu kéo dài do các protein bị mất chức năng đông máu hay do giảm nồng độ các yếu tố này và nếu vậy đây là một tình trạng giảm nồng độ thật sự hay giả tạo do thay đổi độ nhớt máu gây nên…Đây là những vấn đề gợi mở để chúng tôi tiếp tục nghiên cứu tiếp.

4.2. Về mối tương quan giữa PT%, APTT, TT với nồng độ protit máu toàn phần

Kết quả bảng 2.8 cho thấy tồn tại mối tương quan thuận giữa APTT, TT với nồng độ protit máu toàn phần; Giữa PT% và nồng độ protit máu toàn phần có mối tương quan nghịch. Điều này có nghĩa là nồng độ protit máu toàn phần càng cao, APTT, TT càng kéo dài, PT% càng giảm. Như vậy tình trạng giảm đông máu ở bệnh nhân đa u tủy rất có thể được cải thiện theo xu hướng tích cực khi bệnh nhân được điều trị giảm nồng độ protit máu toàn phần. Hy vọng vấn đề này sẽ được giải đáp một cách trọn vẹn hơn bằng những bước tiếp theo của đề tài này: Nghiên cứu dọc, ngoài nồng độ protit máu, các thông số khác như nồng độ albumin, globulin, …cũng sẽ được đánh giá

 
 

5. Kết luận

Bước đầu tiến hành khảo sát tình trạng đông cầm máu ở 45 bệnh nhân đa u tủy xương, chúng tôi rút ra một số kết luận sau đây

- Có một tỉ lệ khá cao bệnh nhân đa u tủy xương rối loạn đông cầm máu. Loại rối loạn gặp chủ yếu là tình trạng giảm đông máu

- Có mối tương quan thuận giữa APTT, TT với tăng nồng độ protit; Tương quan nghịch giữa PT% với nông độ protit máu toàn phần ở bệnh nhân đa u tủy xương.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Anderson KC (2000), “Recent advances in biology and treatment of multiple myeloma”, Americane hematology, pp 63-68.

2.Barlogie B (1995), “plasma cell myeloma”, Williams Hematology, 5th Edition, pp 1109- 1126.

Nguyễn Thị Nữ, Võ Thanh Bình, Trần Thị Minh Hương

Viện Huyết học - Truyền máu TW

(Theo nihbt)

   
Tìm kiếm bài Viết
Xem bài Theo ngày Tháng
   
 
Các tin khác
Bạch cầu (10/07/2014)  
Trang    1       2     Next