Các phương pháp điều trị vảy nến hiện nay
(08:06 | 04/04/2015)
  - Vảy nến là bệnh da mạn tính tồn tại suốt đời, tiến triển từng đợt, thường không làm giảm tuổi thọ bệnh nhân, nhưng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Cho nên, cần phải có chiến lược điều trị lâu dài và phù hợp.

 1.  Đại cương

Vảy nến là bệnh da mạn tính tồn tại suốt đời, tiến triển từng đợt, thường không làm giảm tuổi thọ bệnh nhân, nhưng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Cho nên, cần phải có chiến lược điều trị lâu dài và phù hợp. Điều trị vảy nến gồm hai giai đoạn:

- Giai đoạn tấn công: có thể phối hợp các phương pháp điều trị tại chỗ, toàn thân hoặc phối hợp cả hai nhằm xóa sạch thương tổn.

- Giai đoạn duy trì: tư vấn cho bệnh nhân về bệnh, giúp bệnh nhân tránh các yếu tố khởi phát bệnh, đặc biệt là căng thẳng và sử dụng các thuốc điều trị không đúng, có chế độ ăn uống và luyện tập lành mạnh.

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu nào chữa khỏi hoàn toàn bệnh vảy nến. Nhưng nếu vận dụng và phối hợp các phương pháp điều trị một cách hợp lý cùng với việc bệnh nhân tuân thủ các chỉ định điều trị và có một chế độ sinh hoạt điều độ thì có thể duy trì được sự ổn định của bệnh, hạn chế được các đợt bùng phát, cải thiện chất lượng cuộc sống.

Ảnh minh họa

2. Các phương pháp điều trị

2.1. Điều trị tại chỗ

2.1.1. Dẫn xuất của Vitamin D3

- Cơ chế tác dụng: gắn vào các thụ thể của Vitamin D, làm ảnh hưởng tới sự bộc lộ của nhiều gen, thúc đẩy sự biệt hóa của các tế bào sừng (keratinocyte).

- Liều dùng: calcipotriol 0,005% bôi hai lần/ngày vào các vùng da có thương tổn. Thường dùng luân chuyển với thuốc bôi steroid (ví dụ: những ngày trong tuần bôi Calcipotriol, cuối tuần bôi steroid). Hiệu quả tăng khi kết hợp với steroid tại chỗ. Có thể phối hợp với các trị liệu khác.

- Tác dụng phụ: thường kích ứng tại chỗ, tăng can-xi máu ở những người sử dụng quá liều.

- Chống chỉ định: tăng can-xi máu, ngộ độc Vitamin D.

- Dùng dài ngày: thuốc được dung nạp tốt, có hiệu quả khi dùng dài ngày với ít tác dụng phụ.

- Một số thuốc: Daivonex, Dovonex (Calcipotriol), Daivobet, Xamiol (Calcipotriol phối hợp với corticoid).

2.1.2. Dẫn xuất của vitamin A a-xit (tazaroten)

- Cơ chế tác dụng: tazaroten được chuyển hóa thành chất hoạt động là acid tazarotenic. Hoạt chất này gắn vào các thụ thể của acid retinoic. Thuốc làm bình thường hóa sự biệt hóa của thượng bì, giảm tăng sinh thượng bì.

- Liều dùng: các chế phẩm có sẵn dưới dạng kem hoặc gel nồng độ 0,05% và 0,1%. Bôi lên vùng da thương tổn hằng ngày, vào buổi tối.

- Tác dụng phụ: khô da, kích ứng tại chỗ.

- Dạng phối hợp với corticoid: Tazasone fort.

2.1.3. Acid salicylicb

Cơ chế tác dụng: giảm sự liên kết của các tế bào sừng, giảm độ pH của lớp sừng, dẫn tới bong vảy và làm mềm thương tổn, làm cho các thuốc khác được hấp thu nhiều hơn. Thuốc có thể ở dạng mỡ với các nồng độ khác nhau (5%, 10%, 20%) hoặc phối hợp với corticoid (Diprosalic).

2.1.4. Anthralin (dithranol)

- Được chiết xuất từ vỏ cây araroba ở Nam Mỹ hoặc có thể được tổng hợp từ anthrone. Các chế phẩm có sẵn dưới dạng kem, mỡ, hồ. Dithranol được dùng điều trị vảy nến thể mảng mạn tính, nhất là khi bệnh kháng trị với các thuốc khác.

- Cơ chế tác dụng: ức chế quá trình tăng sinh tế bào sừng và chống viêm mạnh.

- Các thuốc anthralin cổ điển được bắt đầu dùng với nồng độ thấp (0,05-0,1%) kết hợp với petrolatum hoặc hồ kẽm ngày 1 lần. Để chống hiện tượng tự oxy hóa, nên cho thêm acid salicylic 1-2%. Nồng độ thuốc được tăng lên hàng tuần cho tới 4% khi thương tổn đã đỡ. Vì anthralin có thể tạo màu cho tóc nên thận trọng dùng thuốc trong vảy nến thể da đầu.

- Tác dụng phụ: viêm da tiếp xúc kích ứng, nhuộm màu quần áo.

2.1.5. Coal tar

- Cơ chế tác dụng: ức chế tổng hợp DNA, giảm phân bào của các tế bào lớp đáy, chống viêm.

- Thuốc được bào chế dưới dạng kem, mỡ, hồ, thường kết hợp với acid salicylic để tăng độ hấp thu của thuốc.

- Tác dụng phụ: viêm da dị ứng, viêm nang lông, có mùi khó chịu, nhuộm màu quần áo, thuốc là tác nhân gây ung thư.

2.1.6. Tacrolimus

- Cơ chế tác dụng: gắn vào protein mang FK506 (FK506-binding protein) và ức chế calcineurin, giảm sự hoạt động của các yếu tố sao mã, kết quả là giảm sao mã các cytokin, bao gồm cả IL-2.

- Liều dùng: bôi vùng thương tổn ngày 2 lần.

- Hiệu quả: tốt cho các thương tổn ở mặt và nếp gấp, hạn chế với các mảng vảy nến mạn tính.

- Tác dụng phụ: cảm giác bỏng tại chỗ, phát triển u lympho.

- Chống chỉ định: trẻ em dưới 2 tuổi.

2.1.7. Steroid

- Cơ chế tác dụng: gắn vào các thụ thể của glucocorticoid, ức chế sự sao chép của các gen phụ thuộc AP-1 và NF-ΚB, bao gồm IL-1 và TNF-α.

- Liều dùng: tùy theo độ mạnh của mỗi loại steroid. Đối với các steroid có độ mạnh cao thì bôi vùng da thương tổn 2 lần/ngày trong 2-4 tuần.

- Tác dụng phụ: ức chế tuyến thượng thận, nhất là ở trẻ em, teo da (thượng bì và trung bì), rạn da, trứng cá, nấm da, kháng thuốc. Dùng kéo dài làm tăng tác dụng phụ. Thuốc cải thiện nhanh thương tổn nhưng gây tái phát khi ngừng thuốc.

- Chống chỉ định: quá mẫn với steroid, thương tổn da đang có nhiễm trùng.

2.1.8. Các thuốc dưỡng ẩm

Có thể được cho vào giữa các đợt điều trị tại chỗ bằng các thuốc trên để tránh khô da. Kem dưỡng ẩm làm giảm vảy da, giảm nứt da, giảm ngứa.

2.2. Điều trị bằng ánh sáng (phototherapy)

2.2.1. UVB dải hẹp (Narrow band Ultraviolet B; NB-UVB, 310-311 nm)

- Liều dùng: căn cứ vào phân độ da theo Fitzpatrick hoặc liều đỏ da tối thiểu (minimal erythema dose-MED). Xác định MED, liều đầu tiên là 50% của MED và 3-5 lần/tuần. Sau khi điều trị 1-20 lần, tăng liều lên 10% của MED ban đầu. Từ lần thứ 21 trở đi, tăng liều theo chỉ định của thầy thuốc. Điều trị duy trì sau khi diện tích sạch thương tổn trên 95%: duy trì liều trên 1 lần/tuần trong 4 tuần, sau đó 1 lần/2 tuần trong 2 tuần có giảm liều 25%, 1 lần/4 tuần với liều bằng 50% của liều cao nhất.

- Hiệu quả: cải thiện trên 40% sau 4 tuần điều trị, tốt hơn UVB phổ rộng (BB-UVB).

- Tác dụng phụ: phản ứng đa hình thái với ánh sáng, tăng nguy cơ lão hóa da và ung thư da mặc dù tỷ lệ thấp hơn so với PUVA.

- Chống chỉ định

+ Tuyệt đối: các rối loạn tăng nhạy cảm với ánh sáng.

+ Tương đối: sử dụng các thuốc nhạy cảm với ánh sáng, u hắc tố và ác ung thư da khác.

2.2.2. UVB

- Liều dùng: căn cứ vào phân độ da theo Fitzpatrick hoặc liều đỏ da tối thiểu (minimal erythema dose-MED). Xác định MED, liều đầu tiên là 50% của MED và 3-5 lần/tuần. Sau 1-10 lần điều trị, tăng liều lên 25% so với MED ban đầu. Sau 11-20 lần, liều điều trị tăng lên 10% của MED ban đầu. Từ lần thứ 21 trở đi, liều theo chỉ định của thầy thuốc.

- Hiệu quả: cải thiện 47% sau 4 tuần điều trị.

- Tác dụng phụ: phản ứng đa hình thái với ánh sáng, tăng nguy cơ lão hóa da và ung thư da.

- Chống chỉ định:

+ Tuyệt đối: các rối loạn tăng nhạy cảm với ánh sáng.

+ Tương đối: sử dụng các thuốc nhạy cảm với ánh sáng, u hắc tố và các ung thư da khác.

2.2.3. Psoralen và UVA (PUVA)

- Liều dùng: căn cứ vào liều độc tối thiểu với ánh sáng (minimal phototoxic dose-MPD). Nếu không đo được MPD, có thể tính liều dựa vào phân loại da. Liều đầu tiên là 0,5-2,0J/cm2, tùy theo loại da và MPD. Điều trị 2 lần/tuần, tăng lên 40% mỗi tuần cho tới lúc đỏ da, sau đó tăng lên tối đa 20% mỗi tuần. Không dùng liều từ 15J/cm2 trở lên.

- Hiệu quả: lui bệnh ở 70-90% bệnh nhân, không thuận tiện bằng NB-UVB nhưng có thể cho hiệu quả tốt hơn.

- Tác dụng phụ: thương tổn da do ánh sáng, lão hóa da sớm, tăng nguy cơ ung thư hắc tố và các ung thư da khác, tổn thương mắt. Cần bảo vệ mắt khi điều trị bằng psoralen uống.

- Chống chỉ định:

+ Tuyệt đối: các rối loạn tăng nhạy cảm với ánh sáng, u hắc tố, phụ nữ cho con bú.

+ Tương đối: dưới 10 tuổi, mang thai, đang dùng các thuốc tăng nhạy cảm với ánh sáng, các ung thư da khác u hắc tố, suy giảm chức năng gan nặng.

- Chú ý: tổng liều dưới 2000J/cm2 hoạc dưới 200 lần điều trị. Kết hợp với retinoid uống làm tăng tích lũy phơi nhiễm UVA.

2.2.4. Laser excimer

- Liều phụ thuộc vào phân loại da và độ dày của thương tổn, mức độ đáp ứng và các tác dụng phụ. Điều trị 2 lần/tuần.

- Hiệu quả: tỷ lệ đáp ứng cao, 72-85% bệnh nhân cải thiện 90% PASI sau thời gian điều trị trung bình là 6,2-7,2 tuần.

- Tác dụng phụ: đỏ da, bọng nước, tăng sắc tố.

- Chống chỉ định:

+ Tuyệt đối: các rối loạn nhạy cảm với ánh sáng.

+ Tương đối: sử dụng các thuốc nhạy cảm với ánh sáng, u hắc tố và ác ung thư da khác.

2.3. Các thuốc điều trị toàn thân

2.3.1. Methotrexat

- Cơ chế tác dụng: chẹn enzym dihydrofolat reductase làm giảm tổng hợp các nhân purin và pyrimidin. Đồng thời thuốc chẹn enzym AICAR (5-aminoimidazol-4-carboxamid rabonucleotid) transformylase làm tích lũy các adenosin chống viêm.

- Liều dùng: bắt đầu với liều thử nghiệm là 2,5 mg sau đó tăng dần liều cho tới khi đạt hiệu quả điều trị (trung bình 10-15 mg/tuần, tối đa là 25-30 mg/tuần).

- Hiệu quả: giảm mức độ nặng ít nhất là 50% ở trên 75% bệnh nhân.

- Tác dụng phụ: độc với gan, dùng kéo dài có thể gây xơ gan, ức chế tủy xương, xơ phổi, nhiễm trùng cơ hội.

- Theo dõi công thức máu, chức năng gan hằng tuần cho tới khi đạt được liều đích, sau đó theo dõi 4-8 tuần một lần. Sau mỗi liều tích lũy là 1,5-4 gam thì sinh thiết gan hoặc dùng xét nghiệm procollagen III để đánh giá mức độ xơ gan.

- Chống chỉ định:

+ Tuyệt đối: phụ nữ mang thai, cho con bú, rối loạn chức năng tủy xương, nghiện rượu.

+ Tương đối: rối loạn chức năng gan, suy gan, giảm chức năng thận, nhiễm trùng nặng, giảm chức năng phổi.

- Có thể sử dụng kéo dài nếu theo dõi phù hợp.

2.3.2. Acitretin

- Cơ chế tác dụng: bình thường hóa sự biệt hóa và tăng sinh của thượng bì.

- Liều dùng: liều bắt đầu là 25-50 mg/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng.

- Hiệu quả cao, có thể sử dụng như là đơn trị liệu.

- Tác dụng phụ: độc với gan, rối loạn mỡ máu, rụng tóc, cốt hóa sớm, khô môi, da.

- Theo dõi chức năng gan, công thức máu, mỡ máu 1 lần/tuần trong 4 tuần, sau đó mỗi 4 tuần 1 lần. Thử thai mỗi tháng 1 lần đối với phụ nữ.

- Chống chỉ định tuyệt đối: phụ nữ mang thai, cho con bú. Tránh thai ít nhất là 3 năm kể từ khi dùng thuốc lần cuối.

2.3.3. Cyclosporin A

- Cơ chế tác dụng: gắn với cyclophilin chẹn calcineurin làm giảm hiệu quả của NF-AT lên lympho T dẫn tới ức chế IL-2 và các cytokin khác.

- Liều dùng: 5mg/kg/ngày, sau đó giảm liều hoặc 2,5mg/kg/ngày, mỗi 2-4 tuần tăng liều lên 5mg/kg/ngày. Giảm liều được khuyến cáo khi không điều trị liên tục.

- Hiệu quả: 90% bệnh nhân sạch thương tổn hoặc cải thiện tốt.

- Tác dụng phụ: độc với thận, tăng huyết áp, ức chế miễn dịch, tăng nguy cơ bệnh ác tính nếu trước đó dùng PUVA.

- Theo dõi: huyết áp, chức năng gan, thận, công thức máu 2-4 tuần/lần.

- Chống chỉ định: tăng huyết áp không kiểm soát được, bất thường chức năng thận, tiền sử hoặc hiện tại có khối u ác tính.

2.3.4. Một số thuốc khác

2.3.4.1. Fumaric acid ester

- Cơ chế tác dụng: tham gia vào điều hòa quá trình oxy hóa khử nội bào, ức chế sự dịch chuyển của NF-κB.

- Liều dùng: bắt đầu với liều thấp, sau đó tăng dần liều hằng tuần. Sau khi đạt được hiệu quả điều trị, điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân. Liều tối đa là 1,2 gam/ngày.

- Hiệu quả: giảm trung bình 80% điểm PASI.

- Tác dụng phụ: hội chứng ruột-dạ dày bao gồm ỉa chảy, bừng mặt, đau đầu, giảm tế bào lympho ngoại vi, suy thận cấp.

- Theo dõi: công thức máu, tổng phân tích nước tiểu, bảng chuyển hóa toàn diện (comprehensive metabolic panel-CMP) mỗi tháng 1 lần trong 6 tháng, sau đó cứ 2 tháng 1 lần.

- Chống chỉ định tuyệt đối: các bệnh đường ruột và thận mạn tính, phụ nữ mang thai và cho con bú, tiền sử hoặc hiện tại có bệnh ác tính.

- Thuốc chưa được cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ phê duyệt nhưng được sử dụng rộng rãi ở châu Âu.

2.3.4.2. Hydroxyurea

- Cơ chế tác dụng: ức chế enzym ribonucleotid diphosphat reductase, enzym này chuyển ribonucleotid thành deoxyribonucleotid do đó ức chế chọn lọc sự tổng hợp DNA trong các tế bào đang phân chia.

- Liều dùng: 500 mg/ngày, có thể tăng tới 1,0-1,5 gam/ngày tùy vào sự đáp ứng và dung nạp với thuốc.

- Hiệu quả: khoảng 61% bệnh nhân với các mảng thương tổn mạn tính lui bệnh.

- Tác dụng phụ: ức chế tủy xương, bệnh tế bào khổng lồ (macrocytosis) phản ứng giống lichen phẳng, loét chân, các thay đổi viêm bì cơ.

- Theo dõi công thức máu, bảng chuyển hóa toàn diện 1 lần/tuần trong 4 tuần, tiếp theo là 2-4 tuần 1 lần trong ít nhất là 12 tuần, và sau đó theo dõi 3 tháng 1 lần. Ngừng thuốc nếu bạch cầu dưới 2,5 G/l, tiểu cầu dưới 100 G/l hoặc thiếu máu nặng.

- Chống chỉ định:

+ Tuyệt đối: có bệnh ức chế tủy xương trước đó (giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu), mang thai, cho con bú.

+ Tương đối: bất thường về thận.

2.3.4.3. 6-Thioguanin

- Cơ chế tác dụng: ngăn chặn sinh tổng hợp các nhân purin do đó làm ngừng chu kỳ tế bào hoặc làm tế bào chết theo chương trình.

- Liều dùng: bắt đầu với liều 80 mg hai lần/tuần, tăng 20 mg mỗi 2-4 tuần. Liều tối đa là 160 mg x 3 lần/tuần.

- Tính an toàn: ức chế tủy xương, các triệu chứng về đường ruột như buồn nôn, ỉa chảy, suy chức năng gan.

- Theo dõi: công thức máu, CMP, chức năng gan. Ngừng thuốc nếu bạch cầu dưới 4 G/l, tiểu cầu dưới 125 G/l hoặc hemoglobin dưới 110 g/l.

- Chống chỉ định tuyệt đối: thiếu hụt di truyền enzym thiopurin methyltransferase (tăng nguy cơ ức chế tủy xương), nhiễm độc gan, phụ nữ mang thai.

2.3.4.4. Mycophenolat mofetil

- Cơ chế tác dụng: là một chất ức chế không cạnh tranh của inosin monophosphat dehydrogenase, ngăn chặn sinh tổng hợp purin de novo. Thuốc gây độc chọn lọc cho những tế bào phụ thuộc sinh tổng hợp purin de novo (ví dụ: tế bào lympho).

- Liều lượng: thường bắt đầu với liều 500-750 mg x 2 lần/ngày, sau đó tăng lên tới 1,0-1,5 gam x 2 lần/ngày.

- Tác dụng phụ: ỉa chảy, táo bón, buồn nôn, nôn, chảy máu, ức chế tủy xương, giảm bạch cầu, đau đầu, tăng huyết áp, phù ngoại vi, bệnh nhiễm khuẩn, u lympho.

- Theo dõi: công thức máu và CMP hằng tuần trong 6 tuần, sau đó 2 tuần/lần trong 2 tháng, hàng tháng, theo dõi huyết áp.

- Chống chỉ định tuyệt đối: nhiễm khuẩn nặng, bệnh ác tính.

2.3.4.5. Sulfasalazin

- Cơ chế tác dụng: chống viêm, ức chế 5-lipoxygenase, cơ chế phân tử chưa rõ.

- Liều dùng: bắt đầu với liều 500 mg x 3 lần/ngày. Sau 3 ngày nếu dung nạp tốt, tăng liều tới 1 gam x 3 lần/ngày. Sau 6 tuần nếu dung nạp tốt thì tăng liều tới 1 gam x 4 lần/ngày.

- Tác dụng phụ: đau đầu, buồn nôn, nôn, xuất hiện ban ở da, ngứa, thiếu máu tan máu liên quan với thiếu hụt G6DP (glucose-6-phosphate dehydrogenase).

- Theo dõi công thức máu, CMP và G6PD. Làm công thức máu và G6PD hằng tuần trong 1 tháng, sau đó cứ 2 tuần 1 lần trong 1 tháng, hàng tháng trong 3 tháng tiếp theo, sau đó cứ 3 tháng 1 lần.

- Chống chỉ định tuyệt đối: tăng nhạy cảm với sulfasalazin, salicylat, tắc nghẽn đường ruột hoặc đường niệu, porphyria. Thận trọng với bệnh nhân thiếu hụt G6PD.

2.3.4.6. Corticoid

Không nên sử dụng. Trong trường hợp vảy nến thể mủ trên phụ nữ có thai, có thể cân nhắc sử dụng corticoid đường toàn thân.

2.3.5. Điều trị sinh học trong bệnh vảy nến

2.3.5.1. Alefacept

- Cơ chế tác dụng: gắn vào CD2 trên lympho T, ngăn chặn mối tương tác CD2-LFA3 làm các lympho T bị bất hoạt hoặc chết theo chương trình.

- Liều dùng: 15 mg tiêm bắp hằng tuần trong 12 tuần.

- Tính an toàn: giảm tế bào lympho, bệnh ác tính, nhiễm khuẩn nặng, chống chỉ định cho những người dương tính với HIV. Tác dụng của các vaccin sống chưa được nghiên cứu.

- Theo dõi: số lượng CD4 mỗi 2 tuần trong quá trình điều trị.

2.3.5.2. Ustekinumab (Stelara)

- Cơ chế tác dụng: gắn vào p40 (dưới typ phổ biến của IL-12 và IL-23. Ức chế sự biệt hóa và tăng sinh của Th1 và Th17.

- Liều dùng: tiêm dưới da, liều dựa vào cân nặng: 45 mg nếu trọng lượng dưới 100 kg; 90 mg nếu trọng lượng trên 100 kg. Tiêm tại tuần thứ 0, thứ 4 và sau đó cứ mỗi 12 tuần.

- Tác dụng phụ: nhiễm khuẩn nặng, tăng nguy cơ bệnh ác tính. Không khuyến cáo dùng vaccin sống.

2.3.5.3. Efalizumab (Raptiva)

- Cơ chế tác dụng: efelizumab là kháng thể đơn dòng tái tổ hợp từ người, thuốc gắn vào dưới typ CD11a của kháng nguyên có liên kết chức năng với tế bào lympho T (lymphocyte function-associated antigen 1), ngăn cản sự hoạt hóa và thoát mạch của các tế bào lympho. Do đó thuốc có tác dụng ức chế miễn dịch.

- Thuốc có liên quan tới trường hợp tử vong do nhiễm khuẩn não nên bị ngừng lưu hành trên thị trường từ năm 2009.

2.3.5.4. Etanercept (Enbrel)

- Cơ chế tác dụng: bản chất của etanercept là thụ thể hòa tan của TNF-α, thuốc gắn vào TNF-α làm trung hòa tác dụng của TNF-α.

- Liều dùng: tiêm dưới da, 25-50 mg x 2 lần/tuần. Thường cho 50 mg x 2 lần/tuần trong 12 tuần, sau đó cho 50 mg hằng tuần.

- Tác dụng phụ: nhiễm khuẩn nặng, xơ cứng tủy rải rác, bệnh ác tính, làm nặng suy tim xung huyết, hội chứng giống lupus (kháng thể kháng ds-DNA dương tính). Không nên dùng vaccin sống.

2.3.5.5. Infliximab(Remicade)

- Cơ chế tác dụng: kháng thể đơn dòng khảm có tính đặc hiệu và ái lực cao với TNF-α.

- Liều dùng: truyền tĩnh mạch  trên 2 giờ, 5-10 mg/kg tại các tuần 0, 2 và 6.

- Tác dụng phụ: nhiễm khuẩn nặng, xơ cứng tủy rải rác, bệnh ác tính, làm nặng suy tim xung huyết, hội chứng giống lupus (kháng thể kháng ds-DNA dương tính). Không nên dùng vaccin sống.

2.3.5.6. Adalimumad (Humira)

- Cơ chế tác dụng: đây là kháng thể đơn dòng tái tổ hợp hoàn toàn từ người, có đích tác dụng đặc hiệu là TNF-α kể cả TNF-α hòa tan, do đó trung hòa tác dụng của TNF-α. Thuốc được dùng để điều trị vảy nến và vảy nến thể khớp mức độ từ trung bình tới nặng.

- Liều dùng: liều ban đầu là 80 mg trong tuần đầu, nghỉ 1 tuần, sau đó dùng với liều 40 mg hàng tuần. Chế phẩm của thuốc dưới dạng tiêm.

- Tác dụng phụ: phản ứng tại chỗ tiêm, nhiễm khuẩn, hội chứng giống lupus, làm nặng tình trạng suy tim, các biểu hiện thần kinh. Không sử dụng vac-xin sống khi dùng thuốc. Cần sàng lọc bệnh lao và viêm gan B trước khi chỉ định thuốc.

2.3.5.7. Các kháng thể đơn dòng kháng interleukin-17 đang trong giai đoạn thử nghiệm

Secukinumab (Novartis)

- Cơ chế tác dụng: bản chất là kháng thể đơn dòng có nguồn gốc từ người. Đích tác dụng của thuốc là interleukin-17A (IL-17). IL-17A là một thành viên trong gia đình cytokin IL-17, có tác dụng kiểm soát các tế bào và hoạt hóa quá trình viêm. Ở bệnh nhân vảy nến nồng độ IL-17 cao gấp nhiều lần so với người bình thường (có thể hơn 30 lần).

- Thuốc được sản xuất bởi hãng Novartis Pharma AG và đã hoàn thành thử nghiệm lâm sàng pha II, đang tiến hành thử nghiệm pha III.

- Liều dùng: có thể tiêm dưới da 150 mg hàng tháng hoặc ở các tuần 1, 2, 4.

- Tác dụng phụ: viêm mũi họng, đau đầu, làm bệnh vảy nến nặng thêm, nhiễm khuẩn, hạ bạch cầu, dị ứng.

Brodalumab (Amgen)

- Cơ chế tác dụng: brodalumab là một kháng thể đơn dòng có nguồn gốc từ người. Thuốc gắn vào receptor của IL-17A (IL-17RA) làm cho cytokin này bị bất hoạt.

- Thuốc được sản xuất bởi hãng Amgen và đã hoàn thành thử nghiệm lâm sàng pha III.

- Liều dùng: thử nghiệm lâm sàng pha II sử dụng các liều 70, 140, 210, 280 tiêm hàng tháng, trong thời gian 3 tháng.

- Tác dụng phụ: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau khớp, phản ứng tại chỗ tiêm, giảm bạch cầu, mày đay.

Ixekizumab (Eli Lilly)

- Cơ chế tác dụng: bản chất là kháng thể đơn dòng có nguồn gốc từ người. Đích tác dụng của thuốc là interleukin-17A (IL-17A).

- Thuốc được sản xuất bởi hãng Eli Lilly và đã hoàn thành thử nghiệm lâm sàng pha II.

- Tác dụng phụ: giống với brodalumab, bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau khớp, phản ứng tại chỗ tiêm, giảm bạch cầu, mày đay.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Trần Văn Tiến (2014), Bệnh vảy nến, Bệnh học Da liễu, Nhà xuất bản Y học, trang 97-98.

2. Johann E.Gudjonsson, James T. Elder, Psoriasis, Fitzpatrick’s dermatology in general medicine, p. 219-31.

3. Menter A. et al: Guidelines of care for the management of psoriasis and psoriatic athritis: Section 1. 1. Overview of psoriasis and guidelines of care for the treatment of psoriasis with biologics. J Am Acad Dermatol 58(5):826-850, 2008.

4. Leonardi CL et al: Efficacy and safety of ustekinumab, a human interleukin-12/23 monoclonal antibody, in patients with psoriasis: 76-week results from a randomised, double-blind, placebo-controlled trial. Lancet 371(9625):1665-1674, 2008.

Trần Hậu Khang*, Trần Thị Huyền**

*Bộ môn Da liễu-Trường Đại học Y Hà Nội

 **Bệnh viện Da liễu Trung ương

Bài viết được trích trong Tạp chí Nội khoa số 16

 

 

 Vảy nến, mạn tính, bệnh nhân, thuốc điều trị,

Gửi Bình Luận Của Bạn Kiểu Gõ: Tắt Telex VNI
Họ tên
Email
Địa chỉ
file gửi:
Mã an toàn  
 

   
Tìm kiếm bài Viết
Xem bài Theo ngày Tháng
   
 
Các tin khác
Viêm mô mỡ (22/06/2015)  
Bệnh nám da (07/04/2015)  
U hạt hình nhẫn (06/04/2015)