Liên quan giữa thang điểm SYNTAX với các yếu tố nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có bệnh động mạch vành
(14:48 | 13/07/2015)
  - Đái tháo đường týp 2 (ĐTĐT2) đang là vấn đề sức khoẻ toàn cầu với tỷ lệ mắc bệnh ngày càng gia tăng ở các nước phát triển và đang phát triển.

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát mối liên quan của thang điểm SYNTAX với các yếu tố nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có bệnh mạch vành.

Đối tượng và phương pháp: 69 bệnh nhân đái tháo đường týp2 có tổn thương hẹp khẩu kính động mạch vành ≥ 50% trên hình ảnh chụp động mạch vành được đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch.

Kết quả: Điểm Syntax trung bình là 15,05 ± 9,65 điểm. Nhóm từ 0 - 22 điểm chiếm 75,9%, nhóm từ 23 - 32 chiếm 16,5% và nhóm ≥ 33 là 7,6%. Tổn thương mạch vành hay gặp là tổn thương trên 2 thân (67,05%). Có sự khác biệt giữa các nhóm điểm SYNTAX với số mạch vành bị tổn thương và vị trí tổn thương mạch vành.Điểm SYNTAX có tương quan thuận với huyết áp tâm trương (r = 0,301, p < 0,05) và liên quan với giá trị kiểm soát Glucose máu đói và HbA1c. Điểm SYNTAX không liên quan với tuổi, thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ, vòng bụng, huyết áp tâm thu, nồng độ Cholesterol toàn phần, Triglycerid, HDL-C, LDL-C và chỉ số sinh xơ vữa.

Kết luận:mối liên quan giữa thang điểm SYNTAX với huyết áp tâm trương, đường máu lúc đói và HbA1c trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có bệnh mạch vành.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường týp 2 (ĐTĐT2) đang là vấn đề sức khoẻ toàn cầu với tỷ lệ mắc bệnh ngày càng gia tăng ở các nước phát triển và đang phát triển. Khoảng 70 % tử vong ở bệnh nhân ĐTĐ là do biến chứng mạch máu lớn trong đó bệnh mạch vành (BMV) là chủ yếu với tỷ lệ mắc bệnh gấp 2 - 4 lần so với bệnh nhân không đái tháo đường.Sự gia tăng nguy cơ bệnh mạch vành ở bệnh nhân ĐTĐT2 không hoàn toàn do tăng glucose máu mà còn do phối hợp nhiều yếu tố khác như: tăng huyết áp, rối loạn lipid máu: giảm HDL-C, tăng LDL- C, hút thuốc lá, béo trung tâm... Các yếu tố nguy cơ này có khuynh hướng xuất hiện cùng nhau và tác động cộng hưởng. Những người có nhiều yếu tố nguy cơ thì khả năng xuất hiện các biến cố mạch vành sẽ cao hơn nhiều. Chính vì vậy, khi đánh giá nguy cơ bệnh mạch vành không thể chỉ đơn thuần dựa vào một yếu tố mà cần dựa vào nhiều yếu tố để tính nguy cơ chung cho từng cá thể.

Sự ra đời của các hệ thống thang điểm đánh giá góp phần tiên lượng kết quả can thiệp mạch vành như thang điểm TIMI, thang điểm Leaman,thang điểm Gensini...Kế thừa và phát triển các thang điểm trước đó, thang điểm SYNTAX ra đời năm 2005 đã được các chuyên gia tim mạch sử dụng để đánh giá tổn thương mạch vành và áp dụng trên các thử nghiệm can thiệp mạch vành. Chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tàivới mục tiêu nghiên cứu mối liên quan giữa thang điểm SYNTAX với các yếu tố nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân ĐTĐ týp 2.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng là bệnh nhânĐTĐ týp 2 cóBMV phát hiện khi chụp ĐM vành, được chẩn đoán ĐTĐ theo Hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm 2011 và chẩn đoán ĐTĐ týp 2 theo phân loại của Nhóm Dữ kiện ĐTĐ quốc gia Hoa kỳvà của Fattorusso V. và Ritter O.

2.Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang.

Yếu tố nguy cơ bao gồm:tuổi,giới, hút thuốc lá, thời gian phát hiện đái tháo đường, BMI, vòng bụng,  HbA1c, glucose máu tĩnh mạch lúc đói và bilan lipid máu.

Huyết áp động mạch: theo Hội ĐTĐ Hoa Kỳ 2013 xác định THA ở bệnh nhân ĐTĐ là khi huyết áp tâm thu ≥ 130 mmHg và hoặc huyết áp tâm trương ≥ 80 mmHg.

Chỉ số sinh xơ vữa động mạch:Non HDL= Cholesterol total – HDL.

Các chỉ số sinh xơ vữa

Bình thường

Nguy cơ

Non HDL-C (mmol/l)

< 3,2

≥ 3,2

Cholesterol total/HDL-C

< 3

≥ 3

LDL-C/HDL-C

< 2,3

≥ 2,3

Trigliceride/HDL-C

≤ 1,33

> 1,33

Thang điểm SYNTAX: tính điểm SYNTAX dựa trên phần mềm SYNTAX Score Calculator version 2.11 tại http://www.syntaxscore.com. Đánh giá :

Mức độ tổn thương thấp (SYNTAX 1): tổng điểm từ 0 đến 22 điểm.

Mức độ tổn thương trung bình (SYNTAX 2): tổng điểm từ 23 đến 32 điểm.

Mức độ tổn thương cao (SYNTAX 3): tổng điểm ≥ 33 điểm.

Xử lý phân tích số liệu:thuật toán thông kê y học của phần mềm SPSS 19.0.

Địa điểm nghiên cứu: Đơn vị Can thiệp Tim mạch – DSA Bệnh viện Đại học Y Dược Huế.

Thời gian nghiên cứu:từ tháng 09/2012 đến tháng 06/2013.

III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.Thang điểm Syntax của đối tượng nghiên cứu

  

               Biểu đồ 1. Phân bố nhóm điểm SYNTAX

 

SYNTAX nhóm 1  gồm 60 bệnh nhân có tỷ lệ là 77,2%. SYNTAX nhóm 2 gồm 13 bệnh nhân có tỷ lệ là 17,7%. SYNTAX nhóm 3 gồm 6 bệnh nhân có có tỷ lệ là 5,1%.

Bảng 1. Thang điểm Syntax và vị trí động mạch vành bị tổn thương

ĐMV tổn thương

SYNTAX 1

SYNTAX 2

SYNTAX 3

p

n = 60

n = 13

n = 06

Vành phải

31(51,7%)

11(84,6%)

6(100%)

< 0,05

Thân chung vành trái

0(0%)

0(0%)

2(33,3%)

< 0,05

Liên thất trước

37(61,7%)

13(100%)

6(100%)

< 0,05

Nhánh mũ

26(43,3%)

10(76,9%)

6(100%)

< 0,05

 

Có sự khác biệt giữa thang điểm SYNTAX với vị trí động mạch vành tổn thương (p<0,05).

 

Bảng 2. Thang điểm Syntax và số thân động mạch vành bị tổn thương

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm điểm Syntax với số mạch vành bị tổn thương. 100% trường hợp gặp tổn thương 3 thân đều thuộc ở nhóm Syntax 3. Nhóm Syntax 1 có tỷ lệ gặp tổn thương 1 thân và 2 thân lần lượt  là 43,3%; 48,3%.

2. Liên quan thang điểm Syntax và yếu tố nguy cơ

Bảng3. Đặc điểm yếu tố nguy cơ tim mạch của ĐT nghiên cứu

Thông số nghiên cứu

Kết quả (Giá trị )

hoặc n%

   Tuổi (năm)

67,38 ± 9,93 (50-90)

   Nam/Nữ

46/33 (58,2%/41,8%)

   Hút thuốc lá

33 (41,8%)

   Thời gian phát hiện ĐTĐ (năm)

5,18 ± 4,47

   HA tâm thu (mmHg)

138,73 ±20,34

   HA tâm trương (mmHg)

77,47 ±10,06

   Vòng bụng (cm)

86,13 ±8,35

   BMI (Kg/m2)

22,38 ± 2,87

   Tăng huyết áp

62 (78,5%)

   Cholesterol toàn phần (mmol/l)

4,85 ± 1,21

   Triglyceride (mmol/l)

2,79 ± 2,06

   HDL-Cholesterol (mmol/l)

1,05 ± 0,27

   LDL-Cholesterol (mmol/l)

2,74 ± 1,06

   H     HbA1c (%)

8,23 ± 1,79

G                 Glucose máu đói (mmol/l)

8,29 ± 2,57

Bảng 4. Liên quan giữathang điểm SYNTAX với hút thuốc lá, huyết áp động mạch

 

SYNTAX

p

Hút thuốc lá

 

Không

14,07 ± 8,6

> 0,05

16,82 ± 11,25

Huyết áp tâm thu

Cao (≥130mmHg)

14,23 ± 9,8

> 0,05

Bình thường(<130mmHg)

17,45 ± 8,9

Huyết áp tâm trương

Cao (≥80mmHg)

14,54 ± 9,5

> 0,05

Bình thường(<80mmHg)

15,88 ± 9,8

Mối liên quan giữa hút thuốc lá, huyết áp và điểm SYNTAX không có ý nghĩa thống kê.

Bảng 5. Liên quan giữa điểm SYNTAX với thời gian phát hiện bệnh

Thời gian phát hiện  ĐTĐ

SYNTAX

p

≤ 5 năm

15,95 ± 9,37

 

> 0,05

5-10 năm

12,88 ± 6,27

≥ 10 năm

13,65 ± 11,62

Không có sự khác biệt giữa các điểm SYNTAX và thời gian phát hiện đái tháo đường.

Bảng 6. Liên quan giữa điểm SYNTAX với BMI và vòng bụng

BMI và vòng bụng

SYNTAX

p

BMI (Kg/m2)

< 23

15,79 ± 10,27

> 0,05

≥ 23

13,95 ± 8,68

Vòng bụng (cm)

 Bình thường

15,88 ± 10,85

> 0,05

 Có nguy cơ

14,28 ± 8,43

Không có khác biệt giữa điểm SYNTAX với BMI và chỉ số vòng bụng.

Bảng 7. Liên quan giữa điểm SYNTAX với thành phần Biland lipid máu

Biland lipid máu

SYNTAX

p

Cholesterol

 toàn phần (mmol/l)

Nguy cơ

≥ 5,2

13,64 ± 7,65

> 0,05

 

Bình thường

< 5,2

15,7 ± 10,44

Triglyceride (mmol/l)

Nguy cơ

≥ 1,7

14,38 ± 9,26

> 0,05

Bình thường

< 1,7

16,03 ± 10,25

HDL-C

(mmol/l)

≥ 1,03 ở nam hoặc ≥ 1,29 ở nữ

14,41 ± 8,87

> 0,05

< 1,03 ở nam hoặc < 1,29 ở nữ

15,7 ± 10,46

LDL-C

(mmol/l)

Nguy cơ

≥ 2,6

14,78 ± 8,84

> 0,05

Bình thường

< 2,6

15,34 ± 10,56

           

Sự khác biệt giữa điểm SYNTAX với các thành phần bilan lipid không có ý nghĩa thống kê.

Bảng 8. Liên quan giữađiểm SYNTAX với chỉ số sinh xơ vữa động mạch

Chỉ số sinh xơ vữa động mạch

SYNTAX

        p

Non HDL-C (mmol/l)

Nguy cơ

< 3,2

15,31 ± 8,94

> 0,05

Bình thường

≥ 3,2

14,39 ± 11,48

CT/HDL-C

Nguy cơ

< 3

15,29 ± 9,69

> 0,05

Bình thường

≥ 3

9,00 ± 7,00

LDL-C/HDL-C

Nguy cơ

< 2,3

15,79 ± 10,46

> 0,05

Bình thường

≥ 2,3

14,07 ± 8,51

Triglceride/HDL-C

 

Nguy cơ

≤ 1,33

15,04 ± 9,47

> 0,05

Bình thường

> 1,33

15,13 ± 11,85

Không có sự liên quan giữa điểm Syntax với các chỉ số sinh xơ vữa động mạch.

Bảng 9: Liên quan giữa điểm SYNTAX với HbA1c

HbA1c (%)

SYNTAX

P

Số lượng n

< 7%

n = 23

11,27 ± 7,98

< 0,05

≥ 7%

n = 56

16,62 ± 9,98

Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa điểm Syntax với HbA1c.

Bảng 10. Liên quan giữa điểm SYNTAX với Glucose máu đói

Điểm SYNTAX ở nhóm Glucose máu đói ≥7,2 mmol/l cao hơn so với  nhóm <7,2 mmol/l. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

Bảng 11. Tương quan giữa Syntax với một số yếu tố nguy cơ tim mạch

Các yếu tố nguy cơ

R

P

  Tuổi

0,09

0,42

  Thời gian phát hiện bệnh

-0,146

0,198

  BMI (≥ 23)

0,136

0,457

  Vòng bụng (≥ 90 nam, ≥ 80 nữ)

0,087

0,589

  HATT(≥ 130 mmHg)

0,003

0,26

 HATTr(≥ 80 mmHg)

0,301

0,035

 Glucose máu đói (≥ 7,2 mmol)

0,015

0,912

 HbA1c (≥ 7%)

-0,077

0,57

 Cholesterol (≥ 5,2 mmol)

-0,169

0,42

 Triglycerid (≥ 1,7 mmol)

-0,177

0,234

 HDL-C < 1,03 nam, < 1,29 nữ

-0,138

0,403

 LDL-C ≥ 2,6 mmol

-0,129

0,423

 Non HDL (≥ 3,2mmol)

-0,189

0,158

 TC/HDL (≥ 3)

-0,069

0,55

 TG/HDL (> 1,33)

0,04

0,743

SYNTAX tương quan thuận với huyết áp tâm trương với r=0,301 (p<0,05).

IV.BÀN LUẬN

1. Thang điểm SYNTAX

Khi so sánh giữa các nhóm Syntax thì tỷ lệ tổn thương từ 2 thân ĐMV trở lên gặp nhiều hơn ở nhóm Syntax 3 so với nhóm Syntax 1 và 2. Tỷ lệ tổn thương 3 thân ở nhóm Syntax 3 chiếm 100%, trong khi đó với nhóm Syntax 2 và Syntax 1có tỷ lệ gặp tổn thương 3 thân tương ứng là 61,5% và 8,3%, điều này giải thích được vì với Syntax cao thì tổn thương chủ yếu 2 hoặc 3 nhánh ĐMV và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với giá trị p< 0,05.

Nguyễn Hồng Sơn ghi nhận với tổn thương 3 thân gặp chủ yếu ở nhóm  Syntax 3 là 81,1%, ở nhóm Syntax 2 và Syntax 1 có tỷ lệ tổn thương 3 thân tương ứng là 44,8% và 15,3%. Trong 3 nhóm Syntax được khảo sát, vị trí tổn thương hay gặp nhất là động mạch liên thất trước (chiếm 70,8%), rồi đến động mạch vành phải (60,76%), tiếp theo là động mạch mũ (53,16%). Vị trí tổn thương thân chung vành trái ít gặp hơn (2,5%) và chỉ có ở  nhóm điểm Syntax 3 (với điểm Syntax ≥ 33).Hồ An Bình ghi nhận tổn thương động mạch liên thất trước nhiều nhất (67,63%), tiếp theo là ĐMV phải (45,185) và động mạch mũ (35,52%). Thấp nhất là tổn thương thân chung (0,86%). Điểm Syntax trung bình mà chúng tôi đánh giá được là 15,05 ± 9,65 điểm thấp hơn trong nghiên cứu của Nguyễn Hồng Sơn là 19,4 ± 10,37 điểm và nghiên cứu của Adrian p. Banning, MD cùng cộng sự trên bệnh nhân ĐTĐ và không ĐTĐ có tổn thương thân chung vành trái và hoặc bệnh mạch vành ba thân có điểm Syntax trung bình là 29 ± 11,2 điểm do cỡ mẫu nghiên cứu của chúng tôi nhỏ, phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang và phần lớn bệnh nhân có tổn thương mạch vành đều được đặt stent trước đó nên tại thời điểm nghiên cứu không thể đánh giá điểm Syntax trên những mạch vành đã can thiệp mà hẹp < 50% khẩu kính và đối tượng trong nghiên cứu của Adrian p. Banning, MD và cộng sự  được chọn là có tổn thương thân chung và hoặc bệnh lí ba thân ĐMV.Về nhóm điểm Syntax tập trung ở nhóm thấp (0 - 22) chiếm 75,9%, rồi đến nhóm trung bình (23 - 32) có tỷ lệ 16,5% và nhóm cao (≥ 33) có tỷ lệ thấp nhất 7,6%. Kết quả này tương tự của Nguyễn Hồng Sơn khi đánh giá điểm Syntax trên 307 bệnh nhân thì điểm SYNTAX chủ yếu tập trung ở nhóm thấp (59,6%) và nhóm cao có tỷ lệ thấp nhất (12,05%).

2. Liên quan thang điểm Syntax và yếu tố nguy cơ

2.1. Với thời gian phát hiện đái tháo đường

Thời gian phát hiện ĐTĐ càng dài thì nguy cơ bệnh mạch vành càng tăng. Trong nghiên cứu của Guzder trên 478 bệnh nhân ĐTĐ mới phát hiện chưa có bệnh mạch vành tại thời điểm chẩn đoán, theo dõi sau 5 năm thấy có 14% xuất hiện bệnh mạch vành. Nghiên cứu khác của Caroline thấy rằng, sau khi hiệu chỉnh theo tuổi, giới và các yếu tố nguy cơ mạch vành khác thì nguy cơ bệnh mạch vành tăng 1,38 lần và nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành tăng 1,85 lần khi thời gian ĐTĐ tăng mỗi 10 năm. Thời gian phát hiện bệnh trung bình trong kết quả chúng tôi là 5,18 ± 4,47 năm. Tỷ lệ dưới 5 năm là 64,6% và 24,1% là tỷ lệ trên 10 nămvà 11,4% là tỷ lệ từ 5 - 10 năm.

Nguyễn Thị Bình Minh cũng cho kết quả tương tự, tỷ lệ phát hiện ĐTĐ dưới 5 năm là 58,3%, từ 5 đến 10 năm là 23,8% và trên 10 năm là 17,9%. Thời gian phát hiện bệnh trung bình là 4,7 ± 4,1 năm. Kết quả đánh giá phát hiện ĐTĐ trong nhóm nghiên cứu chủ yếu dưới 5 năm, lí giải cho vấn đề này do phần lớn bệnh nhân chưa được phát hiện bệnh trước đó và hoặc lần này vào viện vì đã có biểu hiện biến chứng của ĐTĐ và phát hiện bệnh tình cờ. Điểm SYNTAX trung bình ở nhóm bệnh nhân phát hiện ĐTĐ > 10 năm là 13,65 ± 11,62 điểm thấp hơn so với nhóm phát hiện bệnh đái tháo đường < 5 năm là 15,95 ± 9,37 điểm, tuy nhiên sự khác biệt này chưa có ý nghĩa thống kê có lẽ do cỡ mẫu nhỏ, biểu hiện tổn thương mạch vành ở bệnh nhân được phát hiện sớm nên được điều trị tích cực và được can thiệp trước đó.

2.2. Với chỉ số nhân trắc (Vòng bụng và BMI)

Rối loạn lipid máu và kháng insulin, nguy cơ bệnh mạch vành tăng khi có tăng chu vi vòng bụng ngay cả khi cân nặng bình thường.Theo đánh giá thì có 51,9% bệnh nhân được tiến hành khảo sát có chu vi vòng bụng  ở mức nguy cơ cao và tỷ lệ BMI < 23 là 59,5% cao hơn tỷ lệ bệnh nhân có thừa cân, béo phì (40,5%).Trong nghiên cứu thì điểm SYNTAX trung bình ở nhóm có chu vi vòng bụng ≥90 cm ở nam và hoặc ≥80 cm ở nữlà 14,28±8,43 điểm thấp hơn nhóm không tăng chu vi vòng bụng là 15,88±10,85 điểm,tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa khi xét chung cho cả 2 giới, có lẽ do cỡ mẫu nghiên cứu nhỏ.

2.3. Với hút thuốc lá

Gần 2/3 đối tượng nghiên cứu không hút thuốc lá  chiểm tỷ lệ 64,5%.Trong 79 bệnh nhân ĐTĐ thì có 28 đối tượng hút thuốc lá, với nam là 24 và nữ là 4, vậy đối tượng hút thuốc lá chủ yếu là nam giới. Điểm SYNTAX trung bình của nhóm có hút thuốc lá là 16,82±11,25 điểm cao hơn rõ rệt so với nhóm không hút thuốc lá là 14,07±8,6 điểm. Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê.

2.4. Với kiểm soát đường máu (Glucose máu lúc đói và HbA1c)

Kết quả nghiên cứu lâu dài nghiên cứu UKPDS sau khi kết thúc cho thấy rằng kiểm soát sớm mức HbA1C< 7% trong vòng năm đầu ngay sau khi chẩn đoán làm giảm nguy cơ biến chứng mạch máu lớn có ý nghĩa thống kê. Nhận thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa điểm SYNTAX trung bình ở nhóm glucose máu tĩnh mạch đói ≥ 7,2 mmol/llà 16,82 ± 9,7 điểmso với nhóm glucose máu tĩnh mạch đói< 7,2 mmol/l là 10,98 ± 8,1 điểm. Mặt khác điểm SYNTAX trung bình ở nhóm HbA1C < 7% là 11,27±7,98 điểmthấp hơn so với nhóm HbA1C ≥ 7% là 16,62±9,98 điểm, sự liên quan giữa điểm SYNTAX với nồng độ HbA1C có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Kết quả này cho ta thấy tăng đường máu đói hiện tại và ba tháng trước đó nếu không kiểm soát tốt sẽ làm cho biến chứng tổn thương mạch vành sẽ nặng nề hơn khi phối hợp thêm với các yếu tố nguy cơ khác.

2.5. Với rối loạn lipid máu

Rối loạn lipid máu là yếu tố quan trọng làm tăng nguy cơ bệnh mạch vành ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2. Tìm hiểu mối liên quan giữa điểm SYNTAX theo từng thành phần lipid máu chúng tôi nhận thấy: Sự khác biệt giữa điểm SYNTAX với các thành phần bilan lipid không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Điểm SYNTAX trung bình ở nhóm có LDL-C ≥ 2,6 mmol/l và cholesterol toàn phần ≥ 5,2 mmol/l lần lượt là 14,78±8,84 và 13,64±7,65 điểm thấp hơn so với nhóm có LDL-C và cholesterol toàn phần ở mức bình thường tương ứng là 15,34±10,56 và 15,7±10,44 điểm, tuy nhiên sự liên quan không có ý nghĩa thống kê. Kết quả này chưa đúng với các nghiên cứu về vai trò Cholesterol toàn phần, LDL-C đối với bệnh mạch vành. Theo khuyến cáo của của NCEP-ATP III, LDL-C là mục tiêu thứ nhất trong kiểm soát rối loạn lipid máu, nồng độ LDL-C dưới 2,6 mmol/l là mục tiêu cần đạt để giảm nguy cơ bệnh mạch vành ở những đối tượng nguy cơ cao trong đó có bệnh nhân ĐTĐ.Điểm SYNTAX trung bình ở nhóm bệnh nhân có mức HDL-C nguy cơ (15,7±10,46 điểm) cao hơn so với mức HDL-C bình thường (14,41±8,87 điểm) ngược lại ở nhóm tăng Triglyceride (≥1,7 mmol/l) (điểm Syntax trung bình là 14,38±9,26 điểm) không cao hơn so với nhóm Triglyceride <1,7mmol/l (16,03±10,25 điểm) nhưng sự liên quan giữa SYNTAX với HDL-C và Triglycerid đều không có ý nghĩa thống kê. Như vậy kết quả này chưa phản ánh được vai trò của HDL-C và Triglyceride trong cơ chế tham gia vào gây tổn thương mạch vành thực sự như các nghiên cứu đã cộng nhận vai trò của 2 yếu tố này với nguy cơ bệnh mạch vành. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng HDL-C và Triglyceride đóng vai trò quan trọng trong nguy cơ tồn dư đối với mạch máu lớn nói chung trong đó có bệnh mạch vành.

Về chỉ số sinh xơ vữa, ghi nhận được tỷ lệ TC/HDLc nguy cơ có tỷ lệ rất cao 96,2%, tỷ lệ Non – HDLc tăng là 72,15% và tỷ TG/HDLc ở mức nguy cơ là 89,98%. Tỷ lệ các chỉ số sinh xơ vữa càng tăng làm thúc đẩy nhanh tiến trình xơ vữa động mạch dẫn đến sự xuất hiện các biến chứng tim mạch ở bệnh ĐTĐ càng nhiều, đặc biệt phối hợp với các bệnh lí khác. Tuy nhiên chưa liên quan rỏ giữa các chỉ số sinh xơ vữa với thang điểm Syntax. 

V. KẾT LUẬN

Điểm Syntax trung bình của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có bệnh mạch vành là 15,05 ± 9,65 điểm. Nhóm từ 0 - 22 điểm chiếm 75,9%, nhóm từ 23 - 32 chiếm 16,5% và nhóm ≥ 33 là 7,6%. Tổn thương mạch vành hay gặp là tổn thương trên 2 thân (67,05%). Điểm SYNTAX tương quan thuận vớitrị số huyết áp tâm trương(r = 0,301 và p< 0,05). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm điểm SYNTAX với số mạch vành bị tổn thương và vị trí tổn thương mạch vành. Nhóm HbA1c ≥ 7% và nhóm glucose máu đói ≥ 7,2 mmol/l có điểm Syntax trung bình cao hơn tương ứng so với nhóm HbA1c < 7% và nhóm glucose máu đói < 7,2 mmol/l. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p< 0,05.Không có liên quan có ý nghĩa giữa điểm SYNTAX với  tuổi, thời gian phát hiện ĐTĐ, hút thuốc lá,huyết áp tâm thu, vòng bụng, nồng độ Cholesterol, Triglycerid, HDL-C, LDL-C và chỉ số sinh xơ vữa động mạch.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Hồ An Bình (2013), Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật can thiệp trong điều trị bệnh nhân có tổn thương động mạch vành tại Bệnh viện Trung ương Huế, Tạp chí Tim Mạch Học Việt Nam, 65, tr. 290 - 295.

2.Nguyễn Hồng Sơn (2009), Nghiên cứu vai trò của thang điểm Syntax trong tiên lượng bệnh nhân sau can thiệp bệnh mạch vành qua da, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại Học Y Hà Nội.

3.Nguyễn Hải Thủy (2009), Chẩn đoán bệnh mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường, in Bệnh tim mạch trong đái tháo đườngNhà xuất bản Đại học Huế. tr. 149 - 161.

4.American Diabetes Association (2013), Standards of Medical Care in Diabetes – 2011, The Journal of Clinical and Applied Research and Education, 34, tr. 6.

5.Bernd Stratmann Diethelm Tschoepe (2011), Heart in Diabetes: Not only a Macrovascular Disease, Diabetes Care, 34(2), tr. 138.

6.Deepa R Arvind K. & Mohan V. (2002), Diabetes and risk factors for coronary artery  disease, Current science, 83(12), tr. 1947 - 1505.

7.International Diabetes Federation (2001), Diabetes and Cardiovascular Disease: Time to Act, tr. 37. Adrian P. Banning Stephan Westaby, Marie – Claude

8. Morice.,  et al., (2012), Diabetic and Nondiabetic patients with Left Main and/or 3-vessel Coronary Artery Disease: Comparision of Outcomes With Cardiac Surgery and Paclitaxel-Eluting Stent, Journal of the American College of Cardiology, 55, tr. 1069.

9.John J.P. Kastelein Wim A. van der Steeg., et al., (2008), Lipids, Apolipoproteins, and Their Ratios in Relation to Cardiovascular Events with Statine Treatment’, American Heart Association, circulation, 117, tr. 3002 - 3009.

10.Nobuaki Kokubu (2011), Impacts of GENSINI Score for Coronary Angiographic Severity on outcomes of out-of-hospital cardiac arrest due to acute myocardial infarction patients free, Journalist American Colledge Cardiol, 57(14), tr. E1786.

11.Robert Boizel Piere Yves Benhamou, Bernard Lardy, MD., et al., (2000), Ration of Triglycerides to HDL cholesterol is an indication of LDL Particle Size in Patient With Type 2 Diabetes and Normal HDL Cholesterol Levels, Diabetes Care, 23, tr. 1679 - 1685.

12.Scott M. Grundy Diane Becker, Richard S. Cooper, D. Roger Illingworth., et al., (2002), Third Report of the National Cholesterol Education Program (NCEP) Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Cholesterol in Adults (Adult  Treatment Panel III) Final Report, Circulation, 106, tr. 3413 - 3421.

 Ngô Đắc Thành Huy; Hoàng Anh Tiến; Nguyễn Hải Thủy

Trường Đại Học Y Dược Huế

Bài viết được trích trong Tạp chí Nội khoa số 14

 

 

 

   
Tìm kiếm bài Viết
Xem bài Theo ngày Tháng