Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nội soi thực quản ở bệnh nhân xơ gan
(10:27 | 03/11/2011)
 - Xơ gan là bệnh lý thường gặp trên thế giới và Việt Nam. Xơ gan do nhiều yếu tố nguyên nhân.

 TÓM TẮT            

Đặt vấn đề: xơ gan là bệnh thường gặp, có nhiều biến chứng nặng.

Mục đích: nghiên cứu triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, nội soi thực quản trong xơ gan.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 42 bệnh nhân (BN) tuổi từ 30 đến trên 70 được chẩn đoán xơ gan, được thăm khám lâm sàng, làm xét nghiệm, siêu âm, nội soi thực quản dạ dày.

Kết quả nghiên cứu: độ tuổi thường gặp nhất là 50 đến 59 (54,7%). Mệt mỏi (83,3%) và rối loạn tiêu hóa (64,3%), là các triệu chứng lâm sàng thường gặp. Các triệu chứng cận lâm sàng của xơ gan đều gặp ở hầu hết các BN nghiên cứu. Ở Child - Pugh A giãn TMTQ (tĩnh mạch thực quản) độ I (43,7%), Child-Pugh B giãn TMTQ độ I (55,6%) và II (27,7%). Child - Pugh C gặp ở cả 3 mức độ giãn TMTQ.

Kết luận: mệt mỏi và rối loạn tiêu hóa là các triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất. Các triệu chứng cận lâm sàng của xơ gan đều gặp ở hầu hết BN nghiên cứu. Chưa thấy mối liên quan giữa mức độ xơ gan và mức độ giãn tĩnh mạch thực quản.

 

STUDYING ON THE CLINICAL AND PARACLINICAL SYMTOMS, ESOPHAGEAL ENDOSCOPY IN PATIENTS WITH LIVER CIRRHOSIS

SUMMARY
Background: live cirrhosis is common, there are many serious complications.

Aims: investigation of clinical, paraclinical symptoms and endoscopy esophagus in liver cirrhosis.

Patients and methods: 42 patients aged 30 to 70 were diagnosed with liver cirrhosis using the clinical visit, labor test, ultrasound, endoscopy esophageal gastric.

Results: most of patient aged from 50 to 59 (54.7%). Fatigue (83.3%) and dyspepsia (64.3%), clinical symptoms are common. The clinical symptoms of liver cirrhosis are encountered in almost all patients studied. The Child-Pugh A level I (43.7%), Child-Pugh B level I (55.6%) and II (27.7%). Child-Pugh C meet at 3 levels.

Conclusion: fatigue and gastrointestinal disorders are the most clinical symptoms. The clinical symptoms of liver cirrhosis are met in most patients studied.                                   

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Xơ gan là bệnh lý thường gặp trên thế giới và Việt Nam. Xơ gan do nhiều yếu tố nguyên nhân. Bệnh có tiên lượng xấu và tỉ lệ tử vong cao do biến chứng nặng nề như xuất huyết tiêu hóa và hôn mê gan. Tuy nhiên, các biến chứng trong xơ gan không phụ thuộc vào căn nguyên của bệnh gan cơ bản. Giãn vỡ tĩnh mạch thực quản do tăng áp lực tĩnh mạch cửa gây mất máu làm rối loạn huyết động và hậu quả là làm rối loạn chức năng gan vốn đã suy yếu ở BN xơ gan. Nội soi chẩn đoán và can thiệp giãn vỡ TMTQ trong xơ gan đã được áp dụng rộng rãi ở các cơ sở y tế. Mặc dù vậy tỉ lệ xuất huyết do giãn vỡ TMTQ vẫn còn cao và tiên lượng điều trị vẫn còn dè dặt. Để hiểu rõ thêm vấn đề trên, chúng tôi thực hiện đề tài nhằm mục đích: Tìm hiểu mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh nội soi thực quản ở BN xơ gan.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Đối tượng nghiên cứu

1.1 Tiêu chuẩn chọn BN nghiên cứu

42 BN xơ gan gồm 41 nam và 1 nữ tuổi từ 30 đến trên 70 được điều trị từ tháng 1 năm 2008 đến tháng 5 năm 2009 tại Bệnh viện Nông nghiệp.

1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Xơ gan nghi ngờ ung thư hóa, xơ gan nặng không có chỉ định nội soi dạ dày thực quản, đã được phẫu thuật làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa.

2. Phương pháp nghiên cứu

Thăm khám lâm sàng, khai thác tiền sử, làm các xét nghiệm cận lâm sàng, siêu âm, nội soi thực quản dạ dày. Đánh giá mức độ GTMTQ theo phân loại của Hội nội soi Nhật Bản. Đánh giá mức độ nặng nhẹ của xơ gan theo chỉ số Child - Pugh.

-   Nghiên cứu hồi cứu.

-   Phân tích số liệu theo phần mềm IPI Info 6.04.

III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Từ tháng 1/2008 đến tháng 5/2009, có 42 BN đủ tiêu chuẩn được đưa vào nghiên cứu. Bước đầu chúng tôi có một số kết quả sau đây:

Bảng 1. Đặc điểm về tuổi và giới

 
Nhóm tuổi
Nam
Nữ

Tổng số

n
%
n
%
n
%

30-40

2
4,9
0
0
2
4,8

40-49

11
26,8
0
0
11
26,2

50-59

23
56,1
0
0
23
54,7

60-69

3
7,3
1
100
4
9,5

>70

2
4,9
0
0
2
4,8
Tổng số
41
97,6
1
2,4
42
100

Nhận xét: độ tuổi thường gặp nhất là 50 đến 59 (54,7%). Nam giới bị bệnh nhiều hơn nữ.

Bảng 2. Các nguyên nhân thường gặp

 

Tiền sử

Số BN

Tỉ lệ

Nghiện rượu

21
50,0

Viêm gan do vius

12
28,6

Viêm gan + nghiện rượu

7
16,6

Viêm gan do thuốc

2
4,8
Tổng số
42
100

Nhận xét: tiền sử uống rượu có tỉ lệ (50,0%) cao hơn các nguyên nhân khác.        

Bảng 3. Triệu chứng lâm sàng

 

Triệu chứng lâm sàng

Số BN

n = 42

Tỉ lệ

Mệt mỏi

35
83,3

Nôn ra máu

9
21,4

Rối loạn tiêu hóa

27
64,3

Xuất huyết ngoài da, mũi

3
7,1

Vàng da

23
54,7

U mạch hình sao

24
57,1

Phù

8
19,0

Tuần hoàn bàng hệ

16
38,1

Bàn tay son

7
16,7

Gan to

25
59,5

Lách to

17
40,4

Cổ trướng

18
42,8

Hội chứng gan não

2
4,7
 

Nhận xét: mệt mỏi (83,3%) và rối loạn tiêu hóa (64,3%), là các triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất.

Bảng 4. Mức độ xơ gan theo Child - Pugh

 

Mức độ

Số bệnh nhân

Tỉ lệ

Child-Pugh A

16
38,1

Child-Pugh B

18
42,9

Child-Pugh C

8
19,0

Tổng số

42
100
 

Nhận xét: child - Pugh B có tỉ lệ cao nhất (42,9%) trong mức độ xơ gan.

Bảng 5. Các chỉ số cận lâm sàng

 

Các chỉ số

Số bệnh nhân n=42

Tỉ lệ

Bilirubin tăng

31
73,8

Prothrombin giảm

27
64,3

TC giảm

33
78,5

SGPT tăng

34
81,0

SGOT tăng

36
85,7

HC giảm

29
69,0

BC giảm

6
14,2

Albumin giảm

17
40,4
 

Nhận xét: các chỉ số cận lâm sàng của xơ gan đều gặp ở hầu hết các BN nghiên cứu.

Bảng 6. Hình ảnh nội soi thực quản

 

Giãn TMTQ

Số bệnh nhân

Tỉ lệ

Không giãn
9
21,4
Độ I
20
47,7
Độ II
9
21,4
Độ III
4
9,5
Tổng số
42
100

 

Nhận xét: giãn TMTQ độ I chiếm tỉ lệ cao nhất trong nhóm nghiên cứu (47,7%).

Bảng 7. Liên quan GTMTQ và mức độ xơ gan

 
Mức độ Child-Pugh

Mức độ Giãn TMTQ

Tổng số

Không
I
II
III
n
%
n
%
n
%
n
%

A

8
50,0
7
43,7
1
6,3
0
0
16

B

1
5,6
10
55,6
5
27,7
2
11,1
18

C

0
0
3
37,5
3
37,5
2
25,0
8

Tổng số

9
21,4
20
47,7
9
21,4
4
9,5
42
 

Nhận xét: ở Child - Pugh A gặp chủ yếu là giãn TMTQ độ I, ở Child - Pugh B

chủ yếu là giãn TMTQ độ I và II. Ở Child - Pugh C gặp ở cả 3 mức độ giãn TMTQ.

IV. BÀN LUẬN

1 . Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứuTuổi và giới: trong nghiên cứu này chúng tôi gặp 42 BN (41 nam và 1 nữ), tuổi từ 30 đến trên 70. Độ tuổi từ 50-59 có tỉ lệ cao nhất (54,7%). Kết quả của chúng tôi tương tự nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước [1].

Theo Trần Ánh Tuyết và cs thì tuổi, giới tính không phải là các yếu tố có liên quan độc lập với sự hiện diện của giãn tĩnh mạch thực quản.[4]. Có 21/42 trường hợp sử dụng rượu thường xuyên và lâu ngày, chiếm 50,0%. Viêm gan do virus có 12/42 trường hợp, chiếm 28,6%. Viêm gan do virus + nghiện rượu có 7 trường hợp (16,7%). 2 trường hợp (4,8%) dùng thuốc giảm đau hạ sốt, đặc biệt là paracetamol.

2. Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là mệt mỏi (83,3%), rối loạn tiêu hóa (64,3%). Vàng da, u mạch hình sao, gan to trên lâm sàng và hình ảnh siêu âm có tỉ lệ tương đương nhau (54,7%; 57,1% và 59,5%). Các triệu chứng lách to, cổ trướng, tuần hoàn bàng hệ cũng có các tỉ lệ tương đương nhau (40,4%; 42,8% và 38,1%). Chúng tôi gặp 9/42 trường hợp nôn ra máu (21,4%) và 3/42 trường hợp có xuất huyết dưới da và đường mũi (7,1%).

Theo một số tác giả thì các đợt chảy máu thường xảy ra sau khi uống rượu quá nhiều [7]. Rượu cũng làm tăng áp lực tĩnh mạch cửa, làm nặng thêm bệnh xơ gan có sẵn [5]. Theo Đặng Thị Kim Oanh và Phạm Thị Thu Hồ thì BN xơ gan do rượu có nguy cơ vỡ búi giãn nhiều hơn [2]. Nhiều tác giả cho rằng tỉ lệ xuất huyết tiêu hóa không phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của suy gan [2], [6]. Trong nghiên cứu này chúng tôi gặp 19,0% (8 trường hợp) phù 2 chi dưới, 7 trường hợp (16,7%) có dấu hiệu bàn tay son. Có 2 trường hợp gan não chiếm tỉ lệ 4,7%, 17 trường hợp lách to trong xơ gan chiếm 40,4%.  

3. Triệu chứng cận lâm sàng  

Có 81,0% trường hợp tăng SGOT và 85,7% trường hợp tăng SGPT. Tăng Bilirubin ở 31 trường hợp, chiếm 73,8%. Giảm tiểu cầu và giảm prothrombin tương ứng là 78,5% và 64,3% trường hợp. Nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự nghiên cứu của Trần Ánh Tuyết cho rằng giảm tiểu cầu có thể tiên lượng cho giãn tĩnh mạch thực quản [4]. Giảm hồng cầu chúng tôi gặp ở 29 trường hợp, chiếm 69,0% và có 6 trường hợp giảm bạch cầu. Như vậy các triệu chứng cận lâm sàng của xơ gan đều gặp tương đối đồng đều ở nhóm BN nghiên cứu. 

4. Mức độ xơ gan theo Child - Pugh và giãn tĩnh mạch thực quản

Trong nghiên cứu này chúng tôi gặp Child - Pugh B 18 trường hợp, chiếm tỉ lệ cao nhất trong nhóm nghiên cứu với 42,9%. Child - Pugh A 16 trường hợp, và Child - Pugh C có 8 trường hợp. Nghiên cứu của chúng tôi có tỉ lệ Child - Pugh C thấp hơn nghiên cứu của Dương Hồng Thái (21,4%) [3]. Theo nghiên cứu của Trần Ánh Tuyết và cs.[4] thì phần lớn BN ở vào phân loại Child - Pugh B. 

5. Hình ảnh nội soi thực quản

33/42 BN có giãn tĩnh mạch thực quản (78,5%), trong đó độ I 47,7%, độ II 21,4%, độ III 9,4%. Có 9 trường hợp không giãn TMTQ (21,4%). Tỉ lệ giãn tĩnh mạch thực quản theo Trần Ánh Tuyết và cs là 77,8%. [4]. Như vậy không phải tất cả BN xơ gan hoặc có các yếu tố nguy cơ của xơ gan đều có giãn tĩnh mạch thực quản. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy: ở Child-Pugh A không giãn TMTQ (66,7%) , độ I 40,0% , độ II 6,3%. Ở Child - Pugh B không giãn TMTQ 5,6%, độ I 55,6%, độ II 27,7%, độ III 11,1%, ở Child - Pugh C độ I và II 37,5%, độ III 25,0%. Nghiên cứu này của chúng tôi chưa thấy có mối liên quan giữa xơ gan theo các mức độ Child - Pugh với giãn tĩnh mạch thực quản. Kết quả của chúng tôi cũng tương tự các tác giả trong và ngoài nước [3].  

V. KẾT LUẬN
Mệt mỏi (83,3%) và rối loạn tiêu hóa (64,3%) là các triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất. Các triệu chứng cận lâm sàng của xơ gan đều gặp ở hầu hết các BN nghiên cứu. Child - Pugh B có tỉ lệ cao nhất (42,9%) trong mức độ xơ gan. Trên hình ảnh nội soi có 78,5% có giãn tĩnh mạch thực quản. Chưa thấy mối liên quan giữa mức độ xơ gan và mức độ giãn tĩnh mạch thực quản.
 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Vương Hùng (1981), “So sánh một số phương pháp nối mạch trong điều trị tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở Việt Nam”, Luận án Phó Tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.

2. Đặng Thị Kim Oanh, Phạm Thị Thu Hồ (2002), “Các yếu tố nguy cơ gây xuất huyết tiêu hóa ở BN xơ gan”, Y học thực hành, số 11, trang 130.

3. Dương Hồng Thái (2001), “Nghiên cứu kết quả tiêm xơ thắt búi giãn TMTQ qua nội soi ở BN xơ gan”, Luận án tiến sĩ Y học, Học viện Quân y.

4. Trần Ánh Tuyết và cs (2008), “Khảo sát một số yếu tố dự đoán có giãn tĩnh mạch thực quản trên BN xơ gan”, Tạp chí khoa học Tiêu hóa Việt Nam, tập III, số 10 /2008 tr. 590.

5. Floent CH, Meary N, Abdini E, (1995), Histoire naturelle des varices oesophagiennes”, Acta Endoscopica. vol 25. No 4, pp: 319-325.

6. Kleber G, Sauerbruch T, Ansan H, (1991), “Prediction of variceal hemorrhage in cirrhosis: a prospective follow-up study”, Gastroenterol, May,100 (5pt 1), pp: 1332-7

7. Roberts LR, Kamath PS (2000), “Pathophysiology and treatment of variceal hemorrhage”, Mayoclinic proceedings, P.973-983.

( Theo Tạp chí Nội khoa số đặc biệt 7/2011)

 

   
Tìm kiếm bài Viết
Xem bài Theo ngày Tháng
   
 
Các tin khác
Polyp đại tràng (07/04/2014)  
Hội chứng gan thận (12/03/2014)  
Áp xe gan do amíp (21/02/2014)  
Viêm tụy cấp (07/02/2014)  
Ung thư thực quản  (20/01/2014)  
Co thắt tâm vị (15/01/2014)  
Xơ gan (06/01/2014)  
Bác sĩ quan tâm