Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư phổi nguyên phát có di căn não
(08:13 | 16/03/2013)
 - Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Hô hấp - Bệnh viện Bạch Mai

Ngô Quý Châu *, Lê Hoàn*, Nguyễn Thanh Phương**

* Trung tâm Hô Hấp- Bệnh viện Bạch Mai

** Sinh viên Y6- Trường Đại học Y Hà Nội

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: di căn não là một trong những tổn thương thường gặp ở bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn muộn.

Mục đích: nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát có di căn não.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: hồi cứu mô tả trên 30 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư phổi nguyên phát có di căn não tại Trung tâm Hô Hấp- Bệnh viện Bạch Mai từ 01/01/2009 đến 31/12/2010.

Kết quả: tuổi trung bình 58,9 ± 8,6; nam/ nữ 2,75/1; triệu chứng hô hấp: đau ngực (53,3%), ho khan (46,7%), ho máu (23,3%); triệu chứng thần kinh: đau đầu (66,7%), dấu hiệu thần kinh khu trú (53,3%); đặc điểm cận lâm sàng: 66,7% ung thư biểu mô tuyến (UTBMT), u T3-4 chiếm 66,7%; 76,7% có di căn hạch; CT-scan sọ não: 63,3% tổn thương trên lều, 40% có u đơn độc,73,3% u < 3cm, 100% u ngấm thuốc mạnh, 60% phù não quanh u; 70% không có di căn cơ quan khác đi kèm.

Kết luận: lâm sàng gặp chủ yếu là triệu chứng cơ năng ít đặc hiệu, phần lớn các bệnh nhân có triệu chứng thần kinh, một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân không có triệu chứng. Trên chẩn đoán hình ảnh cho thấy đặc điểm tổn thương ác tính và giai đoạn muộn.

Từ khóa: ung thư phổi, di căn não.

 

I. ĐẶT VẤN ĐỀ:

Di căn não chiếm khoảng 50% các khối u nội sọ, trong  đó ung thư phổi là khối u nguyên phát thường gặp nhất [6]. Chẩn đoán di căn não cho đến nay chủ yếu vẫn dựa trên lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh.

Nhiều nghiên cứu về ung thư phổi đã được tiến hành, tuy nhiên chưa có các nghiên cứu phân tích sâu về di căn não trong ung thư phổi. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư phổi nguyên phát có di căn não tại Trung tâm Hô Hấp- bệnh viện Bạch Mai”.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Đối tượng nghiên cứu

30 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán ung thư phổi (UTP) nguyên phát có di căn não tại Trung tâm Hô Hấp- Bệnh viện Bạch Mai từ 01/01/2009 đến 31/12/2010

               1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

-          BN được chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học ung thư phổi.

-          BN có tổn thương thứ phát trên phim chụp CLVT, MRI sọ não.

1.2Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

-          Những trường hợp ung thư phổi thứ phát.

-          Bệnh nhân có bệnh lý thần kinh từ trước: tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não, u não, áp xe não, di chứng viêm não - màng não,...

-          Bệnh nhân có hội chứng cận ung thư thần kinh.

-          Không có kết quả mô bệnh học minh chứng là ung thư phổi nguyên phát

2. Phương pháp nghiên cứu

2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh.

2.2 Các thức tiến hành: Thông tin bệnh nhân được khai thác bao gồm:

2.2.1.  Lâm sàng

- Các đặc điểm chung: tuổi; giới; nghề nghiệp; địa chỉ; tiền sử hút thuốc lá, yếu tố tiếp xúc, các bệnh đường hô hấp; lý do vào viện.

- Các triệu chứng hô hấp.

- Các triệu chứng toàn thân, triệu chứng liên quan đến sự xâm lấn, lan tỏa tại chỗ của u, các hội chứng cận ung thư.

- Các triệu chứng thần kinh

2.2.2. Cận lâm sàng

- XN cơ bản: công thức máu, phản ứng Mantoux, tìm AFB trong đờm 3 lần

- Chụp XQ lồng ngực, CLVT ngực: các kết quả được đọc gồm:

+             Hình ảnh u phổi: vị trí, kích thước u, các u vệ tinh.

+             Các dấu hiệu liên quan đến sự xâm lấn, lan tỏa tại chỗ của u.

+             Hình ảnh hạch rốn phổi, hạch trung thất cùng bên, đối bên với u.

+             Hình ảnh di căn các cơ quan lân cận: gan, tuyến thượng thận.

- Chụp CLVT,  MRI sọ não: kết quả được đọc bao gồm:

+ Hình ảnh khối u di căn não: số lượng, vị trí, kích thước, hình dạng, ngấm thuốc sau tiêm thuốc cản quang, xuất huyết trong khối u,  hoại tử trong u...

+ Hình ảnh tổn thương nhu mô não xung quanh: phù não, đè đẩy quanh khối u, di lệch đường giữa, giãn não thất...

- Lấy bệnh phẩm qua: nội soi phế quản, sinh thiết xuyên thành ngực, sinh thiết màng phổi, chọc dịch màng phổi...làm xét nghiệm mô bệnh học.

- Siêu âm ổ bụng, xạ hình xương toàn thân,  để đánh giá các tổn thương di căn xa khác.

2.2.3. Phân loại

- Phân loại mô bệnh học: Xếp loại tổ chức học theo TCYTTG năm 1999.

- Phân loại giai đoạn: Phân loại giai đoạn UTP dựa trên hệ thống phân loại TNM 2009.           

III. KẾT QUẢ:

1 Đặc điêm lâm sàng:

- Giới: nam so với nữ là 2,75/1

- Tuổi: 87,6% bệnh nhân > 50 tuổi, độ tuổi trung bình là 58,9 ± 8,6

- 66,7% có hút thuốc lá, trong đó nhóm BN hút thuốc trên 10 bao-năm gặp nhiều nhất là 17/20  BN, chiếm tỷ lệ 85%.

- Lý do đến viện: 53,3% vì triệu chứng hô hấp và 36.7% vì triệu chứng thần kinh, vào viện vì đau đầu gặp 26,7% BN chiếm tỷ lệ cao nhất.

- Triệu chứng hô hấp: đau ngực 53,3%, ho khan 46,7%, ho đờm 33,3%, ho máu 23.3%

- Triệu chứng thần kinh: đau đầu (66,7%), dấu hiệu thần kinh khu trú (53,3%). Phần lớn BN đến viện sau một tháng biểu hiện lâm sàng đều có triệu chứng thần kinh.

- 10% bệnh nhân hoàn toàn không có triệu chứng hô hấp và 20% bệnh nhân không có triệu chứng thần kinh, trong đó ghi nhận 1 bệnh nhân (3,3%) không có cả hai nhóm triệu chứng trên.

2 Đặc điểm cận lâm sàng:

- 100% bệnh nhân phát hiện thấy tổn thương trên XQ ngực.

- Trên phim chụp CLVT:

Đặc điểm

Vị trí

T

N

Thùy trên

Thùy dưới

1

2

3

4

0

1

2

3

n

 

 

3

7

9

11

7

5

12

6

%

63,3

33,3

10

23,3

30

36,7

23,3

16,7

40

20

Nhận xét:

+  Tổn thương phổi phổi phải và phổi trái không có sự khác biệt, tổn hương thùy trên gặp nhiều hơn thùy dưới

+  Giai đoạn T3-4 chiếm 66,7%, tỷ lệ phát hiện hạch vùng là 76,7%, 30% BN có giai đoạn T1-2 đồng thời với N0-1

-          Trên MRI sọ não:

Đặc điểm

Vị trí

Kích thước

Số lượng

Trên lều

Dưới lều

Trên và dưới lều

< 3cm

3-5cm

1 u

> 1 u

n

19

2

9

22

8

12

18

%

63,3

6,7

30

73,3

26,7

40

60

     Nhận xét:

+  Tổn thương chủ yếu ở trên lều, u có kích thước nhỏ và u đơn độc gặp tương đối cao.

+  Các đặc điểm ác tính của u di căn: 100% u ngấm thuốc mạnh, 56,7% ngấm thuốc dạng viền, 60% phù não quanh u, 6,7% chảy máu trong u, 6,7% hoại tử trong u.

- 70% bệnh nhân di căn não không có di căn cơ quan khác đi kèm.

- Mô bệnh học: 66,7% ung thư biểu mô tuyến, 10% ung thư biểu mô vẩy, 6,7% ung thư tế bào nhỏ và 16,7% ung thư không xếp loại, không gặp các typ mô bệnh học khác.Không thấy mối liên hệ đặc trưng giữa týp mô bệnh học UTP và đăc điểm u di căn não.

IV. BÀN LUẬN:                             

1. Đặc điểm lâm sàng:

Kết quả phân tích cho thấy, nhóm triệu chứng hô hấp có mặt ở 90% BN. Trong đó đau ngực 53,3% BN, ho khan 46,7% BN, các triệu chứng khác như ho máu, khó thở, hội chứng 3 giảm, hội chứng đông đặc…gặp ít hơn. Kết quả cũng gặp 10% BN không có triệu chứng hô hấp. Ghi nhận của Nguyễn Quang Đợi (2008) cũng cho thấy đau ngực, ho khan, là những biểu hiện lâm sàng phổ biến ở BN UTP nói chung [3].

80% BN có biểu hiện triệu chứng thần kinh. Trong đó đau đầu gặp nhiều nhất với 66,7% BN và 1/3 trong số này có kèm triệu chứng nôn, buồn nôn. 53,3% BN có biểu hiện triệu chứng thần kinh khu trú bao gồm: liệt nửa người 20%, liệt dây sọ 20%, động kinh 13,3%. Những biểu hiện về rối loạn tâm thần bao gồm rối loạn trí nhớ, thay đổi tính cách gặp ở 16,7% BN. Kết quả trên cũng gần giống với những ghi nhận trong nghiên cứu u di căn não của Nguyễn Hữu Thường (2010) [5]. Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả trên thế giới cũng cho thấy tỷ lệ các triệu chứng: đau đầu gặp khoảng 40- 50%, nôn, buồn nôn gặp khoảng 30- 40%, liệt nửa người khoảng 20%, khoảng 30- 35% BN có biểu hiện rối loạn tâm thần và 10-20% có triệu chứng co giật [10]. Theo Jeffrey J.R và Lauren E.A dấu hiệu lâm sàng thần kinh hay gặp lần lượt là đau đầu, dấu hiệu thần kinh khu trú và rối loạn tâm thần [7].

Qua phân tích cũng cho thấy, có 10% BN không có triệu chứng hô hấp và 20% BN không có triệu chứng thần kinh. Trong đó có 1 BN (3,3%) không có cả hai nhóm triệu chứng trên.

2. Đặc điểm cận lâm sàng:

2.1. Đặc điểm khối u phổi:

Vị trí tổn thương ở phổi phải và phổi trái không có sự khác biệt về mặt thống kê (p > 0,05), tuy nhiên tổn thương ở thùy trên (66,3%) gặp nhiều hơn thùy dưới. Kích thước u tại thời điểm phát hiện phần lớn là u > 3cm chiếm 76,7%. Theo Trần Nguyên Phú (2005),  u thùy trên chiếm 76%; u > 3 cm chiếm 71.7% [4].

Tỷ lệ BN ở giai đoạn T3-4 là 66,7%, tỷ lệ phát hiện hạch trên CLVT lồng ngực là 76,7%  . Theo ghi nhận của một số tác giả trong nước khi nghiên cứu UTP nói chung tỷ lệ này thấp hơn, Lê Tiến Dũng (2000) thấy T3-4 chiếm 58%; 45,5% BN có hạch vùng trên phim  CLVT ngực [2].

     Như vậy, trong nghiên cứu của chúng tôi có những điểm khác biệt so với các tác giả khác đó là 100% BN đều được đánh giá là có tổn thương u trên XQ ngực, tỷ lệ BN có kích thước u > 3cm, tỷ lệ BN ở giai đoạn T3-4 và BN được phát hiện có tổn thương hạch đều cao hơn so với ghi nhận của các tác giả khác. Điều này là do tất cả BN trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi đều đã ở giai đoạn muộn. Tuy nhiên nghiên cứu của chúng tôi cũng ghi nhận 30% các BN tuy đã có di căn não nhưng tổn thương trên phim chụp CLVT chỉ ở giai đoạn T1-2 và N0-1.

2.2. Đặc điểm khối u di căn não:

U ở bán cầu đại não chiếm 63,7%, u ở tiểu não chiếm 6,7%. Kết quả này cũng tuân theo thuyết di căn thường đến nơi được cấp máu nhiều và áp lực máu cao. Theo Jeffrey J.R và cộng sự vị trí u di căn não 80% ở bán cầu đại não, 15% ở tiểu não, 5% ở thân não [7].

Kích thước u di căn chủ yếu là < 3cm chiếm 73,3%, BN có u đơn độc chiếm 40%. Kết quả này không có sự khác biệt nhiều so với nhận xét của các tác giả khác. Theo A. Jena (2008) u có kích thước < 2,5cm chiếm 67,7%, u đơn độc 50% [8].

Sau tiêm thuốc đối quang từ tất cả các khối u đều ngấm thuốc mạnh, trong đó ngấm thuốc hình viền (nhẫn) chiếm 56,7%. Kết  quả này của chúng tôi cũng phù hợp với nhận xét của Osborn, u di căn não hầu như toàn bộ ngấm thuốc thành đám hoặc hình nhẫn [9]. Các đặc điểm khác của khối u di căn não ít gặp hơn nhưng mang tính chất ác tính rõ bao gồm chảy máu trong u (6,7%), hoại tử trong u (6,7%), xâm lấn màng não (3,3%).

60% BN có tổn thương phù não quanh u, trong khi đó dấu hiệu di lệch đường giữa chỉ gặp ở 13,3% trường hợp. Kết quả này tương tự với nhận xét về đăc điểm khác biệt của u di căn não với các u nguyên phát theo Nguyễn Hữu Thường (2010) là u ngấm thuốc hình vòng hay thành đám, phù não nhiều nhưng hiệu ứng khối ít, không tương xứng với các dấu hiệu khác, cụ thể là đè đẩy đường giữa, tổ chức não và giãn não thất ít [18]. 2.3. Mô bệnh học: UTBM tuyến chiếm tỷ lệ cao nhất (66,7%), UTBM vẩy chiếm 10%, UTBM tế bào nhỏ (6,7%), không gặp các typ mô bệnh học khác. UTBM không xếp loại chiếm 16,7%.Theo Ngô Quý Châu (1992), tỷ lệ UTBM tuyến là 40,8% và UTBM vảy là 38,2% [1].

V. KẾT LUẬN:

Đặc điểm lâm sàng: Triệu chứng hô hấp chủ yếu: đau ngực (53,3%), ho khan (46,7%); Triệu chứng thần kinh: đau đầu (66,7%), dấu hiệu thần kinh khu trú (53,3%); 10% bệnh nhân không có triệu chứng hô hấp, 20% bệnh nhân không có TC thần kinh, 3,3% bệnh nhân không có cả hai nhóm triệu chứng trên.

Đặc điểm cận lâm sàng: T3-4 chiếm 66,7%; Tình trạng di căn hạch: 76,7%; Tổn thương trên phim chụp sọ não: 63,3%  trên lều, 40% BN có 1 u đơn độc,73,3% < 3cm, 100% ngấm thuốc mạnh, 60% phù não quanh u; 70% BN không có di căn cơ quan khác đi kèm; 66,7% UTBMT.

-                       

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1.                  Ngô Quý Châu (1992), "Góp phần nghiên cứu giá trị chẩn đoán ung thư phổi của sinh thiết hút kim nhỏ qua thành ngực", Luận án Phó tiến sĩ khoa học Y dược, Trường Đại học Y Hà Nội.

2.                  Lê Tiến Dũng (2000), "Ung thư phế quản: một số đặc điểm lâm sàng và vai trò chụp cắt lớp điện toán trong chẩn đoán ", Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh.

3.                  Nguyễn Quang Đợi (2008), "Đối chiếu lâm sàng, hính ảnh chụp cắt lớp vi tính và nội soi phế quản với mô bệnh học của ung thư phế quản", Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.

4.                  Trần Nguyên Phú (2005), "Nghiên cứu lâm sàng và phân loại TNM ung thư phế quản tế bào không nhỏ tại Bệnh viện Bạch Mai", Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội.

5.                  Nguyễn Hữu Thường (2010), Nghiên cứu đặc điểm của cộng hưởng từ trong chẩn đoán các khối u di căn não được phẫu thuật, Luận văn thạc sỹ y học.

6.                  Forsyth PA, Posner JB (1993), Headaches in patients with brain tumors: a study of 111 patients, Neurology; 43(9): 1678.

7.                  Jeffrey J.R and L.E.A, Brain metastases, springer.

8.                  Jena, A., et al., (2008), Magnetic Resonance (MR) patients of Brain metastasis in lung cancer patients: correlation of imaging findings with symptom, J Thorac Oncol, 3(2): p. 140-4.

9.                  Osborn A.G (2005), Diagnostic Imaging: Brain, Radiology, 237(1): p.250.

10.              Posner  JB (1992), Management of brain metastases. Rev Neurol (Paris). ; 148(6-7): 477.

 

STUDY OF CLINICAL AND SUBCLINICAL CHARACTERISTICS OF PRIMARY LUNG CANCER WITH BRAIN METASTASES

Purpose: Review clinical and subclinical characteristics of primary lung cancer with brain metastasis.

Subjects and Methods: descriptive study of  30 patients were confirmed primary lung cancer with brain metastasis in Respiratory Center at Bach Mai hospital from 01/2009 to 12/ 2010. Results: Clinical characteristics: average age 58.9 ± 8.6; Male / female 2.75 / 1; primarily respiratory symptoms: chest pain 53.3%, dry cough 46.7%, Hemoptysis 3.23%; neurological symptoms: headache 66.7%, focal neurologic signs 53.3%. Results also indicate that 10% of patients without respiratory symptoms, 20% of patients without nerve symptoms , 3.3% of patients without symptoms of both groups.

Subclinical characteristics: 66.7% of patients with T3-4, lymph node metastasis status: 76.7%; lesions on cranial MRI: 63.3% of lesions in cerebral hemispheres , 40% of patients with a solitary tumor, 73.3% of tumors < 3 cm, 100% of lesions absorb drug strongly, 60% of patients with cerebral edema around the tumor; 70% of patients without metastatic other organs; adenocarcinoma (66.7%).

Conclusions: Clinical symptoms have mostly low specific signs, a small percentage of patients without symptoms. On imaging studies show malinant characteristics and late stages of lesions.

 

Keywords: lung cancer, brain metastases.

(Trích Tạp chí Y học lâm sàng – số 68 tháng 11/2012)

 

 

 

 

 


   
Tìm kiếm bài Viết
Xem bài Theo ngày Tháng
   
 
Các tin khác
COPD và bệnh tim mạch (23/09/2013)  
Bác sĩ quan tâm