Nghiên cứu kết quả điều trị loét dạ dày tá tràng
(10:25 | 31/10/2011)
(Thaythuocvietnam) -  - Nghiên cứu kết quả điều trị loét dạ dày tá tràng biến chứng chảy máu tiêu hóa bằng phác đồ AMP tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn

 I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Chảy máu tiêu hoá là một trong các biến chứng của loét dạ dày tá tràng (LDDTT). LDDTT do nhiều nguyên nhân, các nguyên nhân đó dẫn đến hậu quả gây mất cân bằng giữa các yếu tố bảo vệ và các yếu tố gây loét. Từ năm 1983, khi phát hiện vi khuẩn H.pylori qua các nghiên cứu cho thấy H.pylori là nguyên nhân chủ yếu gây viêm LDDTT.

Ở Việt Nam, các thống kê cho thấy số bệnh nhân (BN) chảy máu do LDDTT chiếm 36,9% tổng số BN chảy máu tiêu hoá nói chung, tỉ lệ này còn có thể thay đổi tùy theo từng bệnh viện trong cả nước. Trong số các ca cấp cứu, nguyên nhân hàng đầu là do chảy máu ổ LDDTT. Ngày nay, các tác giả trong nước và trên thế giới đều thống nhất H.pylori là nguyên nhân chính dẫn đến LDDTT. Nhiều nghiên cứu trong vòng hơn 10 năm trở lại đây cho thấy tỉ lệ nhiễm H.pylori ở bệnh LDDTT là 78,7%, đặc biệt loét hành tá tràng chiếm từ 67,7 đến 95% [2], [3], [9].

                Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn, theo một báo cáo năm 2004, tỉ lệ nhiễm H.pylori ở BN LDDTT là 72,5% [11]. Việc nghiên cứu về tỉ lệ nhiễm H.pylori ở những BN chảy máu do LDDTT, đã được đề cập đến nhưng chưa liên tục chưa toàn diện. Vì vậy, vấn đề điều trị diệt H.pylori trong điều trị LDDTT biến chứng chảy máu tiêu hoá chưa được quan tâm đúng mức, điều trị từ trước đến nay mới chỉ dừng lại ở mức độ: truyền máu, truyền dịch, kháng tiết dịch, điều trị triệu chứng, điều trị diệt HP chưa được quan tâm; phác đồ điều trị AMP là sự phối hợp một thuốc ức chế bơm proton với hai loại kháng sinh với mục tiêu diệt HP ở BN chảy máu tiêu hóa có HP (+). Chúng tôi chọn hai kháng sinh được dùng phổ biến tại bệnh viện và cũng phù hợp với nghiên cứu nghiên cứu tại Việt Nam là amoxicilin và metronidazole [9], [13].

 Cách dùng: 

       - Amoxicilin 500mg x 6 viên/24 giờ uống chia 2 lần trong 10 ngày.

   - Metronidazole 500mg x 2 lọ/24 giờ truyền tĩnh mạch trong 10 ngày.

       - Pantoprazole (ức chế bơm Proton): liều 80mg (2 ống) tiêm tĩnh mạch sau đó truyền tĩnh mạch 8mg/giờ trong 72 giờ, từ ngày thứ 4 chuyển sang uống 40mg/24 giờ đủ 10 ngày; mục đích của sử dụng phác đồ này là để diệt HP và lành ổ loét. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “nghiên cứu kết quả điều trị LDDTT biến chứng chảy máu tiêu hóa bằng phác đồ AMP tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2009”.Nhằm mục tiêu:

  1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tỉ lệ nhiễm HP ở BN chảy máu tiêu hoá do LDDTT tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn.

  2. Đánh giá kết quả điều trị LDDTT biến chứng chảy máu tiêu hóa bằng nhiễm HP phác đồ AMP.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn BN

 Các BN được chẩn đoán xác định chảy máu tiêu hoá do LDDTT vào viện điều trị.

Kết quả nội soi xác định chảy máu ổ LDDTT.

Test thử H. pylori (+).

Tiêu chuẩn loại trừ

 BN chảy máu tiêu hoá không do LDDTT (chảy máu do ung thư, do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, do uống thuốc). BN là phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, BN bị phản ứng với các thuốc trong nghiên cứu như: amoxcilin, metronidazol, pantoprazole; BN chảy máu tiêu hoá có chống chỉ định nội soi.

2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

 Địa điểm tại Khoa Hồi sức cấp cứu và Khoa Nội Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn, thời gian 10 tháng từ tháng 10/2008 đến tháng 8/2009.

3. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp mô tả, đối chứng trước và sau điều trị.

3.1. Phương pháp chọn mẫu

 Chọn mẫu chủ đích cỡ mẫu thuận tiện. 

3.2. Quy trình nghiên cứu

Lựa chọn BN theo tiêu chuẩn.

Lập hồ sơ nghiên cứu theo mẫu bệnh án nghiên cứu. Căn cứ kết quả test HP lựa chọn phác đồ điều trị. 

Nội soi lần hai, sau 10 ngày điều trị, mô tả tổn thương test HP.

Đánh giá kết quả điều trị.

Thu thập số liệu.

Xử lí số liệu.

 3.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu

*Các chỉ tiêu lâm sàng:nôn ra máu, đi ngoài phân đen mức độ mất máu.

*Các chỉ tiêu cận lâm sàng: xét nghiệm tế bào máu: SLHC, Hb, Hct; nội soi: vị trí, số lượng, kích thước và hình thái ổ loét; kết quả test HP.

4. Xử lí số liệu: xử lí số liệu trên phần mềm Epi Info 6.04.

III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tỉ lệ nhiễm HP

1.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

38 trường hợp được chẩn đoán xác định chảy máu tiêu hóa do LDDTT.

Trong đó, có 31 trường hợp test HP(+) (81,5%): tuổi từ 18 đến 89, tuổi trung bình 48,9 ± 19,8; 32 nam (84,2%) và 6 nữ (15,8%).

Nghề nghiệp: nông dân 28 (73,7%), công nhân 4 (10,5%) và 6 cán bộ (15,8%), địa dư nông thôn 32 (84,2%) thành thị 6 (15,8%).

1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

Bảng 1. Triệu chứng lâm sàng, mức độ mất máu lúc vào viện của đối tượng nghiên cứu

Triệu chứng

n
%
Nôn ra máu
11
28,9
Đi ngoài phân đen
21
55,3

Nôn ra máu và đi ngoài phân đen

6
15,8
Tổng
38
100

Mức độ mất máu

 
 
Nhẹ
4
10,5
Vừa
8
21,1
Nặng
26
68,4
Tổng
38
100
p
< 0,05

Nhận xét: triệu chứng lâm sàng lúc vào viện là đi ngoài phân đen chiếm 55,3% và nôn ra máu 28,9%, phối hợp cả nôn ra máu và đi ngoài phân đen là 15,8%; mất máu nặng 68,4%, mức độ vừa 21,1%, mức độ nhẹ 10,5%. Sự khác biệt có ý nghĩa với p< 0,05.

Bảng 2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo vị trí ổ loét

Vị trí ổ loét

n
 %
p
Hành tá tràng
33

86,8

< 0,05
Hang vị
2
5,3
Thân vị
2
5,3
Hang vị hành tá tràng
1
2,6
Tổng
38
100
 

 Nhận xét: BN bị chảy máu hành tá tràng 86,8%, hang vị và thân vị: 5,3% , phối hợp hang vị hành tá tràng là 2,6%. Sự khác biệt có ý nghĩa p < 0,05.

Bảng 3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo số lượng, kích thước ổ loét

Số lượng ổ loét

n

%

1
30
78,9
≥ 2
8
21,1
Tổng
38
100
Kích thước (cm)
≤ 0,5
5
13,2
0,6 – 1,9
25
65,8
≥ 2
8
21,0
Tổng
38
100

Nhận xét: bệnh chảy máu tiêu hóa 1 ổ loét là 78,9%, từ hai ổ loét trở lên là 21,1%, ổ loét có kích thước vừa 0,6 – 1,9cm, 65,8% còn ổ loét nhỏ có kích thước ≤ 0,5cm là 13,2% và kích thước ≥ 2cm là 21%.

3.1. Tỉ lệ nhiễm HP

Bảng 4. Tỉ lệ nhiễm H.pylori

Kết quả
n
 %
p
HP (+)
31
81,6
< 0,05
HP (-)
07
18,4
Tổng
38
100

Nhận xét: tỉ lệ HP(+) ở các đối tượng nghiên cứu là 81,6%, HP(-) là 18,4%. Sự khác biệt có ý nghĩa với p < 0,05.

Bảng 5. Phân bố nhiễm HP theo tuổi

              HP
Tuổi
HP(+)
HP(-)
   Tổng
p
n
%
n
%
n
%
18 - 30
6
100
0
0
6
15,8
 
31 - 55
15
48,4
6
19,4
21
55,3
< 0,05
> 55
10
91,0
1
9,0
11
28,9
< 0,05
Tổng
31
81,6
7
18,4
38
100
< 0,05

Nhận xét: HP(+) ĐTNC gặp ở nhóm tuổi 18 đến 30: 100%, nhóm tuổi từ 31 đến 55: 48,4%, nhóm tuổi trên 55: 91,0%. Sự khác biệt có ý nghĩa p < 0,05.

Bảng 6. Phân bố nhiễm HP theo giới
              HP
Giới
HP ( +)
HP (-)
Tổng
p
n
%
n
%
n
%
Nam
26
81,3
6
18,7
32
84,2
< 0,05
Nữ
5
83,3
1
16,7
6
15,8
> 0,05
Tổng
31
81,6
7
18,4
38
100
< 0,05

 Nhận xét: tỉ lệ HP(+) TNC ở nam: 81,3% và nữ là 83,3%, tỉ HP(+) nam cao hơn nữ. Nhiễm HP ở nam khác biệt có ý nghĩa p < 0,05.

Bảng 7. Phân bố nhiễm HP theo vị trí ổ loét

              HP    Vị trí

HP(+)
HP(-)
Tổng
p
n
%
n
%
n
%
Hành TT
27
81,8
6
18,2
33
86,8
< 0,05
Hang vị
2
100
0
0
2
5,3
 
Thân vị
1
50
1
50
2
5,3
> 0,05
HV hành tá tràng
1
100
0
0
1
2,6
 
Tổng
31
 
7
 
38
100
 
 

Nhận xét: tỉ lệ HP(+) hành tá tràng là: 81,8%, hang vị, hang vị hành tá tràng 100% và thân vị là 50%. Tỉ lệ HP(+) hành tá tràng khác biệt có ý nghĩa với p < 0,05.

Bảng 8. Nhiễm HP theo mức độ mất máu

             HP Mất máu                         

HP (+)
HP (-)
Tổng
p
n
%
n
%
n
%
Nặng
21
80,8
5
19,2
26
100
< 0,05
Vừa
8
100
0
0
8
100
 
Nhẹ
2
50,0
2
50,0
4
100
 

Nhận xét: HP(+) ở BN mất máu nặng 80,8%, mất máu vừa 100%, mất máu nhẹ 50%, Nhiễm HP mức độ mất máu nặng khác biệt có ý nghĩa với p< 0,05.

2. Kết quả điều trị

Bảng 9. So sánh tỉ lệ HP(+) trước và sau điều trị

             HP                          
KQ điều trị                             
HP (+)
HP (- )
Tổng
p
n
 %
n
 %
Trước điều trị
31
81,6
7
18,4
38
< 0,05
Sau điều trị
4
10,5
34
89,5
38

Nhận xét: HP(+) trước điều trị 81,6%, sau điều trị 10,5%. HP(-) Sau điều trị, sự khác biệt rất có ý nghĩa với p < 0,05.

Bảng 10. Kết quả điều trị sạch HP theo vị trí ổ loét

                           HP     
Vị trí
Sạch HP
n
%
Hành tá tràng
25/27
92,6
Hang vị
0/2
0
Thân vị
1/1
100
Hang vị hành tá tràng
1/1
100
Tổng
27/31
87,1

Nhận xét: tỉ lệ sạch HP sau điều trị 87,1%, trong đó: hành tá tràng 92,6%, thân vị và hang vị hành tá tràng 100%. Tỉ lệ sạch hành tá tràng khác biệt có ý nghĩa p < 0,05.

Bảng 11. Sạch HP theo mức độ mất máu
                            HP

Mức độ mất máu      

Sạch HP
n
%
Nặng
17/21
81,0
Nhẹ
2/2
100
Vừa
8/8
100
Tổng
27/31
87,1

Nhận xét: sạch HP mức độ mất máu vừa, nhẹ 100% và mức độ nặng là 81%.

Bảng 12. Kết quả khi ra viện

Kết quả điều trị
n
Tỉ lệ (%)
p
Khỏi
19
50,0
 

< 0,05

Ổn định
18
47,4
Không khỏi
1
2,6
Tổng
38
100
 
 

Nhận xét: kết thúc nghiên cứu khỏi bệnh chiếm 50%, ổn định 47,4% và một trường hợp không khỏi 2,6%. Sự khác biệt có ý nghĩa với p < 0,05.

IV. KẾT LUẬN

1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tỉ lệ nhiễm HP

  - Đặc điểm lâm sàng: đi ngoài phân đen 55,3%, nôn ra máu 28,9%; đi ngoài phân đen kèm nôn ra máu 15,8%, mức độ mất máu: nặng 68,4%, vừa: 21,1 và nhẹ là 10,5%.

 - Vị trí ổ loét ở hành tá tràng 86,8%, số lượng 1ổ loét 78,9%, từ 2 ổ trở lên 21,1%. Kích thước ổ loét từ 0,6 đến 1,9cm chiếm ưu thế 65,8%.

- Tỉ lệ nhiễm HP ở BN chảy máu tiêu hoá do LDDTT tại bệnh viện đa khoa Bắc Kạn là 81,6%. Trong đó: tuổi 18 đến 30: 100%, tuổi trên 55: 91% và tuổi 31 đến 55: 48,4%; nam: 81,3%, nữ: 83,3%; nông thôn: 84,4%, thành thị: 66,7%, nông dân: 77,4%, cán bộ: 12,9% và công nhân: 9,7%; tỉ lệ HP(+) mất máu ở mức độ nặng: 80,8%, mức độ vừa: 100% và mức độ nhẹ: 50%.Tỉ lệ HP(+): hành tá tràng 81,8%.

2. Kết quả điều trị diệt H.pylori

- Tỉ lệ sạch HP sau điều trị 87,1%: hành tá tràng 92,6%, thân vị và hang vị hành tá tràng 100%; Sạch HP ở mức độ mất máu nặng 81%, ở mức độ vừa và nhẹ là 100%.

      - Đánh giá kết quả khi ra viện: cầm máu ổ loét (97,4%), lành ổ loét (28,9%), sẹo non, thu nhỏ sẹo là (68,4%); khỏi bệnh (50%), ổn định (47,4%); không khỏi (2,6%).

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Bệnh viện Bạch Mai (2000), “Bài giảng tiêu hoá”, tr 11-14.

2.Nguyễn Ngọc Chức (2004). “Nghiên cứu tỉ lệ viêm dạ dày, viêm tá tràng mạn tính, nhiễm Helicobacter pylori ở BN LDDTT và mối liên quan của chúng”, Tóm tắt luận văn Tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội, tr10.

3. Ngô Quang Dương, Trần Văn Hợp, Vi Huyền Trác và CS (1995), “Giá trị của sinh thiết nội soi trong chẩn đoán bệnh lý dạ dày”, Tạp chí Y học thực hành số 1, Nhà xuất bản Y học, tr 31- 32.

4. Vũ Văn Đính (2003), “Sốc giảm thể tích máu”, Hồi sức cấp cứu toàn tập, Nhà xuất bản Y học, tr. 183 – 190.

5. Vũ Văn Hải (2003), “Nghiên cứu tình trạng nhiễm Helicobacter Pylori và hình ảnh nội soi ở BN ung thư dạ dày”, Luận văn thạc sĩ Y học Trường Đại học Y dược Thái Nguyên, Đại học Thái Nguyên, tr13- 21.

6. Nguyễn Ngọc Hàm, Nguyễn Ngọc Tân, Nguyễn Quang Trung (1995), “Test Urease phát hiện sự có mặt của Helicobacter Pylori (HP) trong bệnh viêm, loét dạ dày tá tràng”, Tạp chí Y học Thực hành, (3), tr 20.

 7. Phạm Thị Thu Hồ (2004). “Điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng”, Bệnh học nội khoa tập I, Nhà xuất bản Y học, tr 15-16.

 8. Hoàng Gia Lợi ( 2001), “Xuất huyết tiêu hoá cao”, Bài giảng bệnh học nội khoa tập II, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, tr. 42 – 52.

9.   La Văn Phương và cộng sự (1998), “Nội soi điều trị xuất huyết do loét dạ day tá tràng”, Tạp chí Y học Nội khoa, (2), tr. 27- 28.

 10. Nguyễn Đăng Sảng, Nguyễn Lan Hương (1999), “Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng nhiễm H. Pylori”, Đề tài kỉ niệm 30 năm thành lập BV Thống Nhất. tr. 11-13.       

11. Hà Vũ Thành (2004), “Tình hình nhiễm Helicobacterpylori ở BN viêm LDDTT tại bệnh viện đa khoa Bắc Kạn 3 năm (2002-2004)”, Kỷ yếu nghiên cứu khoa học bệnh viện đa khoa Bắc Kạn, Bắc Kạn, tr. 3.

12. Lê Hùng Vương ( 2006), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nội soi của xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tá tràng”, Luận văn Thạc sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

 13.  Pantoloc+[Online], therpeutic classifcation, (2003), wwwpulsus.com/cddw2003/pantolochtm.    

(Theo Tạp chí Nội khoa 7/2011)

 

   
Tìm kiếm bài Viết
Xem bài Theo ngày Tháng