Rối loạn tâm thần do rượu (Hội chứng cai rượu)
(07:52 | 25/02/2015)
 - Ở Mỹ, khoảng 50% người dùng bia rượu thường xuyên và 30% có các vấn đề liên quan đến rượu như sử dụng rượu khi lái xe, bỏ học, mất việc do rượu. 14% tần suất suốt đời của lệ thuộc rượu. Tỷ lệ lạm dụng rượu ở nữ là 5% và ở nam là 10%. Các rối loạn liên quan đến rượu thực sự là mối quan tâm của Tổ chức Y Tế Thế Giới. Nó đứng hàng thứ 3 sau bệnh tim mạch và ung thư.

 I. Dch t:

M, khong 50% người dùng bia rượu thường xuyên và 30% có các vn đ liên quan đến rượu như s dng rượu khi lái xe, b hc, mt vic do rượu. 14% tn sut sut đi ca l thuc rượu. T l lm dng rượu n là 5% và nam là 10%. Các ri lon liên quan đến rượu thc s là mi quan tâm ca T chc Y Tế Thế Gii. Nó đng hàng th 3 sau bnh tim mch và ung thư.

II. Bnh sinh:

L thuc rượu gp nhiu trong mt s gia đình mà tr con ca cha m nghin rượu. Chúng có tr nên nghin rượu hay không tùy vào chuyn chúng có được nuôi bi cha m rut không. Yếu t gia đình liên quan nhiu đa bé trai ca cha rut b nghin rượu. Khi có cha hoc m b nghin rượu thì nguy cơ đa bé s có nguy cơ nghin cao hơn so vi các tr khác.

Có s khác bit v chng tc và văn hóa trong kh năng dung np rượu. Như nhiu người châu Á thường có các triu chng nhim đc rượu cp như đ mt, chóng mt và nhc đu ch sau khi ung mt lượng nh rượu. Mt vài nhóm cng đng văn hóa như người Do Thái, các người theo đo Tin lành và mt s người châu Á có t l l thuc rượu thp, trong khi mt s nhóm khác như người M bn đa, người Eskimos và mt s nhóm Tây Ban Nha và B Đào Nha có t l cao hơn.

Các chng c này cho thy có s tham gia ca yếu t di truyn nhưng bn cht vn chưa được hiu rõ.

Các bnh đi kèm vi ri lon tâm thn: tác dng êm du cũng như mt s tác dng khác ca rượu làm cho nó thường được s dng trong mt s nguyên nhân như lo âu, trm cm, mt ng. Tuy nhiên, s dng lâu dài có th gây nên trm cm và ngưng rượu người nghin rượu mãn gây nên lo âu. Vic đánh giá trm cm và lo âu người nghin rượu nng cn phi kho sát và tái đánh giá sau thi gian ngưng rượu có th kéo dài đến vài tun. Nhiu bnh nhân lon thn thường s dng rượu khi thuc men không đ đ làm gim các triu chng lon thn hoc khi thuc men t ra không hu hiu. bnh nhân lượng cc, ung nhiu rượu thường dn đến hưng cm. Trong s bnh nhân có ri lon nhân cách thì người có nhân cách chng đi xã hi d dàng b l thuc rượu nhiu hơn. Nghin rượu cũng thường đi kèm vói nghin các cht khác mà đc bit là nghin thuc lá.

Ngoài ra, mt s ri lon khác như tr mc phi hi chng tăng đng gim chú ý, hoc nhân cách chng đi xã hi cũng là yếu t nguy cơ.

III. Tác dng ca rượu đi vi cơ th

1. Hp thu và chuyn hóa

Khong 10% rượu ung vào được hp thu d dày, phn còn li hp thu rut non. Nng đ rượu trong máu đt đến đnh cao t 45 - 60 phút tùy theo tình trng ca d dày: khi đói, s hp thu nhanh hơn khi no.

Khong 90% rượu hp thu vào được chuyn hóa qua quá trình oxid hóa gan. 10% còn li được tiết dưới dng nguyên thy qua thn và phi. Rượu được chuyn hóa bi 2 enzyme: alcohol dehydrogenase (ADH) và aldehyde dehydrogenase. ADH chuyn rượu thành acetaldehyde là thành phn đc hi và aldehyde dehydrogenase chuyn acetaldehyde thành acide acetic

2. Tác dng ca rượu đi vi não

Rượu có tác dng c chế h thn kinh tương t như barbiturate và benzodiazepine. Có kh năng gây dung np chéo. Vi nng đ 0.05% trong máu, quá trình suy nghĩ và phán đoán tr nên lng lo và đôi khi b ngưng tr. nng đ 0.1%, các c đng t ý tr nên vng v. Nng đ ng đc t 0.1% - 0.15%. nng đ 0.2%, chc năng toàn b vùng vn đng ca não b c chế. 0.3%, người bnh tr nên lú ln và hôn mê. T 0.4 - 0.5%, bnh nhân rơi vào hôn mê.

3. Tác dng ca rượu lên các cơ quan khác

Rượu có tác dng đc đến nhiu cơ quan. S dng lâu dài có th đưa đến teo não, thoái hóa tiu não, đng kinh, bnh thn kinh ngoi biên, bnh cơ tim, bnh v cơ, viêm gan do rượu, xơ gan, viêm d dày, viêm ty, loét d dày và các ri lon tiêu hóa khác. Thêm vào đó, tình trng dinh dưỡng thei61u ht thiamin, vitamin B12, acide nicotinic, folate kèm theo nghin rượu mãn. Trong thi gian có thai, rượu làm đc cho thai nhi và có th gây d dng.

IV. Các ri lon tâm thn do rượu

1. L thuc và lm dng rượu

1.1. Đnh nghĩa

- L thuc rượu: dùng nhiu rượu đến ni gây tác hi đến sc khe, th cht, tinh thn. Có 3 dng thường gp:

(1) Liên tc dùng lượng rượu nhiu.

(2) Ch dùng nhiu rượu vào cui tun hoc có trc trc trong công vic.

(3) Dùng rt nhiu rượu kéo dài vài ngày đến c tun xen k vi các giai đon không ung.

- Lm dng rượu: liên tc s dng rượu đến ni nh hưởng đến toàn b hot đng ca cá nhân và thường sau đó đi đến l thuc rượu. Nói chung, thut ng này áp dng cho nhng người dùng rượu mà chưa đáp ng đ tiêu chun chn đoán l thuc rượu.

nh minh ha. Ngun: Internet

1.2. Chn đoán

- L thuc rượu:

Thường bnh nhân b tác đng liên quan đến rượu trong các lãnh vc sau: công vic hay hc tp, sc khe, quan h gia đình, chc năng xã hi, như ch gp các bn bè cùng ung rượu, hoc các vn đ liên quan đến pháp lut như không được chy xe khi say, hoc bo hànhliên quan đến rượu.

Dung np là hin tượng xãy ra khi vi thi gian cn mt lượng nhiu rượu mi gây mt tác dng tương t. Triu chng này cho thy đã có tính năng l thuc. L thuc rượu va phi thường gp nhưng tình trng tăng dung np mt cách mau l thường hiếm hơn nhiu so vi ma túy, barbiturate. Dung np thay đi rt nhiu gia người này vi người khác. Tính năng l thuc ch rõ ràng người có tính năng dung np rượu khi h b bt buc ngưng rượu và xut hin triu chng cai.

Tiêu chun chn đoán l thuc cht (DSM - IV)

A. Có ít nht 3 triu chng sau:

1. Thường s dng s lượng nhiu hoc hơn vi thi gian lâu hơn s mong đi ca mt người

2. Thường mong mi hoc có 1 hoc nhiu ln c gng ngưng rượu nhưng không thành công.

3. Thường mt nhiu thi gian trong hot đng cn thiết đ có được cht đó (VD ly cp), s dng cht đó (VD hút hết điếu thuc này đến điếu khác) hoc phc hi khi các tác dng ph ca nó.

4. Thường có triu chng nhim đc hoc triu chng cai khi phi hoàn thành các công vic chính, bt buc trong công tác, trường hc hoc nhà (như không th làm do say, đến trường hoc đi làm trong trng thái ngà ngà, đang còn say dù phai trông nom tr)

5. Các hot đng xã hi quan trng, ngh nghip, tái sn xut ngưng tr hay gim sút do s dng cht.

6. Tiếp tc s dng dù biết rng liên tc hoc tng lúc có các vn đ xã hi, tâm lý, sc khe là nguyên nhân hoc làm nng thêm do s dng cht (như vn s dng heroin dù gây xào xáo trong nhà, trm cm do cocain hoc ung rượu làm loét d dày nng hơn)

7. Ghi nhn có tình trng dung np: nhu cu tăng rõ rt s lượng cht dùng (như tăng ít nht 50%) đ có tác dng nhim đc hoc các tác dng mong mun, hoc làm gim hn hiu qu nếu ch s dng mt lượng tương t sau mt thi gian dùng

8. Có triu chng cai.

9. S dng đ làm gim hoc tránh triu chng cai.

B. Các triu chng kéo dài ít nht 1 tháng hoc tái phát liên tc trong mt thi gian lâu hơn.

- Lm dng rượu:

Tiêu chun chn đoán l thuc cht (DSM - IV)

A. Th hin vic s dng các cht hot đng tâm thn vi hình thái quá đáng, th hin ít nht mt trong các triu chng sau:

(1) Tiếp tc dù biết rng liên tc hoc tng lúc có các vn đ xã hi, tâm lý, sc khe là nguyên do hoc làm nng thêm do s dng cht.

(2) Dùng đi dùng li trong các tình hung nguy him như say trong khi lái xe.

B. Các triu chng kéo dài ít nht 1 tháng hoc tái phát liên tc trong mt thi gian lâu hơn.

C. Không đ tiêu chun đ chn đoán l thuc cht.

- Đánh giá:

Đánh giá vic s dng rượu mun chính xác cn phi cân nhc k. Thường phn ln bnh nhân khi được hi thường gim thiu lượng rượu mình ung. Khi hi thường s dng các câu hi m hơn là các câu hi đóng. Thí d: “Anh thường ung lượng rượu bao nhiêu ?” hơn là hi “Anh có ung rượu không ?”. Các câu hi khác cũng rt có giá tr như: “Anh thường ung rượu bui sáng hay bui chiu, my ln trong tun hoc có my ln anh b mt trí nh tm thi, bn bè hoc người thân có ln nào khuyên anh đng ung rượu na không?”. Cn chú ý lm dng các cht khác đi kèm. Hi xem có b tai nn gì không, bnh nhân có hay gây s đánh nhau, có thường vng mt trong làm vic hoc có vn đ trong gia đình hoc xã hi.

1.3. Điu tr

Mc đích kéo dài thi gian ngưng rượu. Thường hay b tái phát, điu tr ban đu đòi hi gii đc, nhp vin nếu cn và điu tr hi chng cai. Các ri lon tâm thn đi kèm phi được điu tr khi bnh nhân giai đon không ung rượu.

- Nhn thc:

Cn thiết nhưng khó đt được. Bnh nhân phi biết mình có vn đ nghin rượu. Thường phi vượt qua s ph đnh mãnh lit trước khi có được vn đ hp tác trong điu tr. Thường vic này đòi hi s hp tác ca gia đình, bn bè, các người giúp vic hay các nhóm người khác. Bnh nhân cn phi biết rng nếu h tiếp tc ung rượu, h s đương đu vi nguy cơ mt vic, gia đình xung đt và gim sút sc khe. Tâm lý tr liu cá nhân có th hu ích nhưng thường tâm lý tr liu nhóm có hiu qu hơn. Tr liu nhóm được chp nhn cho các bnh nhân nghin rượu do gp các vn đ xã hi hơn là do các vn đ tâm thn.

- Tâm lý xã hi:

Thường cn thiết và t ra có hiu qu. Gia đình tr liu s tp trung vào vic mô t các tác hi ca rượu cho các thành viên trong gia đình. Bnh nhân buc phi t b ý nim ung rượu là đúng và nhn ra các tác đng có hi đến gia đình.

- Hóa dược tr liu:

Disulfiram (Antabuse): 125 – 500mg/ngày nếu bnh nhân mun ngưng rượu. Bnh nhân dùng disulfiram xut hin các phn ng khó chu khi bnh nhân ch ung mt lượng rượu nh. Phn ng này do s tích t actaldehyde. Bao gm: đ mt, nhc đu, khó th, th dn dp, tim đp nhanh, h huyết áp, vã m hôi, lo âu, mt lã và lú ln. Các biến chng đe da tính mng tuy hiếm gp vn có th xãy ra. Disulfiram ch có tác dng có ích nht thi nhm đưa bnh nhân gi trng thái ngưng rượu lâu dài.

Naltrexone (Revia): gim cm giác thèm rượu, có th do c chế s gii phóng opioid ni sinh. Nó hu ích cho người cai bng cách ngăn nga tái phát và gim lượng rượu ung vào. Liu 50mg x 1 ln/ngày cho mi bnh nhân

Lithium: có v không hiu qu trong vic duy trì thi gian cai hoc điu tr trm cm bnh nhân nghin rượu

2. Nhim đc rượu

2.1. Đnh nghĩa

Va mi ung mt lượng rượu đ đ gây nên các thay đi v hành vi thích ng

2.2. Chn đoán

Trong khi mt tình trng nhim đc rượu nh có th gây nên mt tình trng thư giãn, nói nhiu, hưng phn nh hoc thiếu km chế thì mt tình trng nng s dn đến các thay đi thích ng nhiu hơn như kích đng, bc bi, cm xúc không n đnh, suy gim phán đoán, nh hưởng đến các hot đng ngh nghip và xã hi.

Bnh nhân có ít nht mt trong các triu chng sau: nói lè nhè, mt điu phi, dáng đi lo đo, lay git nhãn cu, trí nh gim, sng s, mt đ. Nhim đc nng có th đưa đến hành vi thu rút, chm chp trong tâm thn vn đng, thoáng mt trí nh, cui cùng lơ mơ, hôn mê và chết. Các hu qu ca nhim đc rượu có th là tai nn xe c, chn thương đu, gãy xương sườn, hot đng ti phm, giết người hoc t sát.

Đánh giá: phi đánh giá bnh nhân toàn din, coi chng máu t dưới màng cng hoc mt tình trng nhim trùng đi kèm. Luôn phi cnh giác kh năng nhim đc cùng vi mt loi đc cht khác. Rượu thường được dùng cùng mt cht c chế thn kinh trung ương khác như benzodiazepines hoc barbiturates. Điu này gây nên tác đng tương h và nhiu nguy cơ đưa đến t vong.

Mt s khám xét tâm thn nhm đánh giá các bnh tâm thn đi kèm sau khi bnh nhân không còn nhim đc na bi vì bt c mt triu chng tâm thn nào cũng có th xut hin mt cách nht thi do nhim đc rượu. Xác đnh nng đ cn trong máu ít có giá tr đ đánh giá do s dung np ca rượ rt khác nhau.

Nhim đc đc ng: hành vi thiếu thích ng (thường là xung đng hoc gây hn) sau khi ch ung mt lượng nh rượu và lượng rượu này không đ gây nhim đc cho bt kỳ ai, còn gi là nhim đc rượu bnh lý. Đây là tình trng hiếm gp và còn đang bàn cãi. Các hành vi đây rt khác bit so vi lúc chưa ung. Yếu t thúc đy thường là tn thương não b.

Ri lon trí nh tm thi: xut hin trong giai đon nhim đc, trong đó bnh nhân hoàn toàn quên vic va mi xãy ra mc dù trong giai đon này bnh nhân còn tnh táo. Đôi khi có th kéo dài c ngày trong lúc đó bnh nhân còn có th thc hin các công vic phc tp như có th di chuyn trên mt khong đường dài mc dù sau đó hoàn toàn không nh. Thường xut hin trên bnh nhân b chn thương s não.

2.3. Điu tr

Thường là nâng đ

Nuôi dưỡng bnh nhân (đc bit thiamine, vitamin B12, folate)

Theo dõi đ phòng biến chng như tn công người khác, hôn mê, chn thương đu, té ngã.

3. Ri lon lon thn gây nên do rượu, gm các o giác: (trước đây gi là trng thái o giác do rượu)

Các o giác kéo dài, rt sng đng (thường o th, o thanh), không có mê sng, theo sau (thường trong vòng 2 ngày) tình trng ngưng rượu trên nhng người l thuc rượu. Có th kéo dài mãn tính và bnh cnh lâm sàng gn ging tâm thn phân lit. Hiếm gp. T l nam – n là 4:1. Thường tin s ung rượu trên 10 năm.

Nếu bnh nhân kích đng, có th dùng nhóm benzodiazepines như lorazepam (Ativan) 1 – 2mg ung hoc tiêm bp mi 4 – 6 gi.

4. Cai rượu

Bt đu xut hin nhiu gi sau ngưng hoc gim rượu, trên bnh nhân nghin rượu nng. Có ít nht 2 trong các triu chng sau: tăng hot đng h thn kinh thc vt, run tay, mt ng, bun nôn hoc nôn, nht thi có o giác hoc o tưởng, lo âu, đng kinh cơn ln, kích đng tâm thn vn đng. Có th xut hin vi các ri lon tri giác như o giác vi các trc nghim thc tế còn gi tt.

5. Mê sng do cai rượu: (trước đây gi là sng run)

Thường xut hin sau khi ngưng hoc gim ung trên bnh nhân có tin s l thuc rượu. Ít gp hơn so vi cai rượu. Không có biến chng.

1/3 bnh nhân b co git s b sng run biu hin lâm sàng vi triu chng lú ln, ri lon đnh hướng lc, ý thc u ám, dao đng, ri lon tri giác. Kèm theo các triu chng ca hi chng cai. Các triu chng đin hình là hoang tưởng, các o giác sng đng, kích đng, mt ng, st nh, ri lon h thn kinh thc vt. Các triu chng trên xut hin đt ngt trong vòng 2 – 3 ngày và lên đnh đim vào ngày th 4 – 5. Bnh nhân thường thy các o giác sinh đng vi hình nh các côn trùng hoc các sinh vt bé nh hoc các loi ri lon tri giác khác đi kèm tình trng lo lng và kích đng. Mc dù sng run có th kéo dài tư 4 – 5 tun, phn ln các trường hp thường n đnh sau 3 ngày và nếu điu tr tt thì t l t vong khong 1%

5.1. Chn đoán

(1) Mê sng

(2) Tăng hot đng h thn kinh thc vt rõ rt: tim nhanh, vã m hôi, st, lo âu hoc mt ng.

(3) Các du hiu đi kèm: o giác sng đng, thường là o th, o giác xúc giác hoc o khu; hoang tưởng, kích đng, run, st, co git (thường xut hin trước mê sng)

(4) Các biu hin đc trưng: hoang tưởng không h thng, o th vi hình nh các sinh vt nh hoc côn trùng, o giác xúc giác.

5.2. Cn lâm sàng

Công thc máu, ion đ, calcium và magnesium trong máu, chc năng gan, BUN, creatinine, glucose lúc đói, protein toàn phn, thi gian prothrombine, albumine, nng đ vitamin B12, nng đ folate, amylase huyết tương, tng phân tích nước tiu, ECG, XQ phi, các xét nghim khác như EEG, chc dò ty sng, CT-scan s não.

5.3. Điu tr

(1) Ghi nhn sinh hiu mi 6 gi.

(2) Quan sát bnh nhân đu đn.

(3) Gim các yếu t gây kích thích.

(4) Điu chnh đin gii, điu tr các bnh đi kèm như nhim trùng, chn thương s não.

(5) Nếu bnh nhân mt nước thì bù nước

(6) Chlordiazepoxide (Librium) 25 – 100mg ung mi 6 gi (có th s dng các thuc bình thn khác nhưng vn đ còn bàn cãi). S dng trong các trường hp kích đng, run hoc gia tăng các du hiu sinh tn (nhit đ, mch, huyết áp).

(7) Thiamine 100mg ung 1 – 3 ln/ngày

(8) Folic acide 1mg ung.

(9) Multivitamine ngày 1 ln.

(10) Magnesium sulfat 1mg tiêm bp mi 6 gi trong 2 ngày ( bnh nhân có cơn co git do ngưng rượu)

(11) Sau khi tình trng bnh nhân n đnh, gim liu chlordiazepoxide 20% mi 5 – 7 ngày

(12) S dng thuc ng đ bnh nhân ng yên.

(13) Điu tr suy dinh dưỡng nếu có.

(14) Liu ca benzodiazepine thay đi rt nhiu gia các bnh nhân do bn cht khác nhau v di truyn, v lượng rượu ung vào, các cht dùng đng thi vi rượu. Do nhiu người b suy chc năng gan nên khó xác đnh được thi gian bán hy ca thuc ng.

(15) Nói chung, tránh thuc chng lon thn do nó có th làm xut hin cơn đng kinh. Nếu bnh nhân kích đng, các triu chng lon thn và có du hiu nhim đc benzodiazepine (đi long chong, nói lè nhè) có th dùng thuc chng lon thn hot lc mnh như haloperidol hoc fluphenazine ít làm xut hin cơn đng kinh hơn các thuc chng lon thn hot lc thp.

6. Quên kéo dài do rượu

Ri lon trí nh do ung nhiu rượu kéo dài hiếm khi người tr hơn 35 tui. Tên c đin là bnh não Wernicke (các triu chng thn kinh cp tính) và hi chng Korxakoff (tình trng mãn tính)

Bnh não Wernicke: tình trng cp tính do thiếu thiamine. Biu hin bi lay git nhãn cu, lit vn nhãn, tht điu, lú ln toàn b. Các triu chng khác như ba chuyn, ng gà, mt kh năng phân bit, sãng nh, mt ng do lo âu, s bóng đêm. Thiếu thiamine thường do nghin rượu mãn. Tr liu vi thiamine cho đến khi hết lit vn nhãn. Có khi cn thêm magnesium. Vi tr liu như vy hu hết các triu chng phc hi, ngoi tr tht điu, lay tròng mt và đôi khi viêm đa dây thn kinh. Hi chng này mt sau vài ngày, vài tun hoc có th tiến trin thành hi chng Korxakoff

Hi chng Korxakoff: thường liên quan đến nghin rượu mãn dù vn ăn ung đy đ. Nguyên nhân do thiếu thiamine, hiếm gp. Biu hin quên thun chiu và c ngược chiu. Bnh nhân có biu hin ba chuyn, ri lon đnh hướng lc, viêm đa dây thn kinh. Ngoài vic thêm thiamine thì clonidine và propranolol cũng có tác dng tuy hn chế. Thường kèm sa sút do rượu.

7. Sa sút mãn do đc cht

Chn đoán này ch được làm khi đã loi tr ra các nguyên nhân gây sa sút và trên bnh nhân có tin s ung nhiu rượu. Tình trng này xut hin sau khi nhim đc hoc sau hi chng cai. Thường sa sút nh. Điu tr như trong tình trng sa sút do nguyên do khác.

TÀI LIU THAM KHO

1. Review of general psychiatry. Howard H. Goldman, 2000, p.263-283.

2. Current diagnosis & treatment in psychiatry. Michael H. Ebert, Peter T. Loosen, Barry Nurcombe, 2000, p. 290-327.

3. Synopsis of psychiatry. Harold I. Kaplan, Benjamin J. Sadock, 1998, p. 524-572.

4. Psychiatry for medical students. Robert J. Waldinger, 1997, p. 101 – 125.

5. Textbook of psychiatry. Robert E. Hales, Stuart C. Yudofsky, John A. Talbott, 1994, p. 465 – 494.

 

TS. BS. Ngô Tích Linh

B môn Tâm Thn, Đi hc Y Dược TPHCM

Theo BSNT.vn

 

Gửi Bình Luận Của Bạn Kiểu Gõ: Tắt Telex VNI
Họ tên
Email
Địa chỉ
file gửi:
Mã an toàn  
 
   
Tìm kiếm bài Viết
Xem bài Theo ngày Tháng
   
 
Các tin khác
Đau nửa đầu do đâu? (16/05/2015)