Chế độ ăn trong việc phòng và điều trị tăng huyết áp

30/01/2018

Để góp phần giảm huyết áp nên lựa chọn các thực phẩm giàu kali như: đậu đỗ, vừng, bầu bí, mướp, giá đỗ, các loại cải, rau khoai lang, rau ngót, rau đay, mồng tơi, măng chua, khoai tây, khoai sọ, chuối, dưa hấu, sữa…

Theo Tổ chức Y tế thế giới và Hội tăng huyết áp quốc tế thì tăng huyết áp được quy ước như sau: huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) ≥ 140mmHg hoặc huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) ≥ 90mmHg. Huyết áp bình thường dưới 140/90mmHg. Lý tưởng của huyết áp ở mức 120/80mmHg

Các nguyên tắc chính của chế độ ăn trong phòng và điều trị tăng huyết áp

Giảm tiêu thụ muối ăn: nên giảm ở cả hai đối tượng béo phì và không béo phì. Ở người bình thường lượng muối ăn không nên quá 6g/ngày. Ở người tăng huyết áp chỉ nên ăn dưới 6g muối/ngày.

Những thực phẩm có chứa nhiều natri:

–    Tất cả các loại thịt và gia cầm đóng hộp, hun khói sấy khô và muối.

–    Cá hun khói đóng hộp, pate cá, các món ăn cá chế biến sẵn.

–    Sản phẩm chế biến từ sữa: phomat, bơ.

–    Tất cả các loại rau quả đóng hộp.

–    Các loại mắm đóng chai, viên xúp, thức ăn phụ, mỳ ăn liền, bánh mặn.

–    Những nguồn natri khác cần quan tâm khi tính lượng natri trong khẩu phần ăn: mì chính, một số loại có nhiều natri.

Chế độ ăn giàu kali: dựa trên tiêu thụ nhiều rau quả cũng giúp có tác dụng giảm huyết áp. Ở Việt Nam theo kết quả nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng thì chế độ ăn ít natri, giàu kali có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt.

Lựa chọn các thực phẩm giàu kali như: đậu đỗ, vừng, bầu bí, mướp, giá đỗ, các loại cải, rau khoai lang, rau giền, rau ngót, rau đay, mồng tơi, măng chua, khoai tây, khoai sọ, chuối, dưa hấu, sữa cũng chứa nhiều kali tiếp đến là thịt, trứng, … là những thực phẩm giàu kali có thể góp phần giảm huyết áp.

Đảm bảo đủ calci, magnesi: theo nhu cầu khuyến nghị nhất là ở những phụ nữ mãn kinh. Nhu cầu calci: 1000mg/ngày với người trưởng thành và 1300mg/ngày cho phụ nữ thời kỳ mãn kinh. Nên ăn các thực phẩm giàu calci như sữa, chế phẩm từ sữa, tôm cua, cá nhỏ kho nhừ ăn cả xương. Nhu cầu magnesi: 220-260mg/ngày

Tiêu thụ nhiều chất xơ: từ nguồn gạo lứt, khoai củ ăn nhiều quả chín: 500mg/ngày

Bệnh nhân viêm loét dạ dày, tá tràng

Ảnh minh họa

Sử dụng nhiều các acid béo không no: Như từ cá (nên ăn cá 3-5 lần/tuần), sử dụng các loại dầu thực vật có nhiều acid béo không no có nhiều nối đôi: dầu hạt cải, đậu nành, hướng dương, ngô, lạc vừng và hạn chế các thực phẩm có nhiều cholesterol. Nên ăn dầu ở dạng trộn xalat không chế biến dầu ở nhiệt độ cao

Không để tăng cân quá mức: điều trị giảm cân bằng chế độ ăn ít năng lượng và luyện tập thể thao là một biện pháp quan trọng trong phòng và chữa tăng huyết áp.

Cân nặng lý tưởng bằng số lẻ chiều cao x 0,9. Ví dụ một người có chiều cao 1,6m thì cân nặng nên có là 54kg

Duy trì chế độ luyện tập thể thao: ít nhất 30 phút/ngày với các loại hình như đi bộ, bơi, đi xe đạp, …

Không uống bia rượu: Không nên uống rượu bia nhiều hơn 300ml bia hoặc 40ml rượu mạnh hoặc 140mml rượu vang/ngày. Không nên hút thuốc lá vì sẽ làm tăng cholesterol máu, xơ vữa động mạch.

Thực đơn mẫu trong tuần cho bệnh nhân tăng huyết áp:

Giờ ăn Thứ 2 + 5 Thứ 3 + 6 + chủ nhật Thứ 4 + 7
7 giờ Sữa đậu nành 250ml (đậu tương 25g, đường 10g)

Bánh mì: 50g

Khoai lang hoặc khoai sọ luộc 200g+10g đường

Sữa đậu nành 200ml

Cháo đậu xanh 200ml (gạo 20g, đậu xanh 20g, đường 10g)

Sữa đậu nành 200ml

11 giờ Cơm 2 lưng bát (gạo tẻ 120g)

Canh bí xanh: 200g

Tôm 10g

Đậu rán (150g, dầu 10g)

Cơm 2 lưng bát (gạo tẻ 120g)

Canh cua, nấu canh (cua 100g, mồng tơi 100g)

Thịt nạc rim 40g

Cơm 2 lưng bát (gạo tẻ 120g)

Đậu phụ om (đậu phụ 150g, dầu 5g)

Canh rau cải (rau 200g)

14 giờ Dưa hấu: 200g Chuối 1 quả 100g hoặc đu đủ 200g Sữa chua 200ml
18 giờ Cơm 2 lưng bát (gạo tẻ 120g)

Nộm rau ( rau 300g, lạc vừng 40g), giấm, tỏi rau thơm

Canh trứng (1 quả trứng gà), cà chua 50g

Cơm 2 lưng bát (120g gạo tẻ)

Cá om ( cá đồng 80g)

Dưa chuột trộn dầu, giấm (dưa chuột 300g, dầu 10g, giấm tỏi, rau thơm)

Cơm lưng 2 bát (120g gạo tẻ)

Thịt lợn nạc rim 50g

Rau nôm lạc vừng (rau 300g, lạc vừng 30g, giấm tỏi, rau thơm

 

Giá trị dinh dưỡng của thực đơn

Năng lượng

Protid

Lipid

Glucid

NaCl

Kali

Chất xơ

 

1600 – 1740 kcal

60-70g

25-30g

260-286g

5g

3-4g

30-35g

PGS.TS. Nguyễn Thị Lâm

 Phó viện trưởng viện dinh dưỡng

 

  • Tags:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *