Bệnh viêm khớp vảy nến

06/02/2018

Viêm khớp vẩy nến là bệnh lý kết hợp thương tổn vẩy nến ở da hoặc móng và tình trạng viêm khớp ngoại biên, có thể kèm theo tổn thương tại cột sống.

Bệnh chiếm tỉ lệ khoảng 1 – 2% dân số. Tuổi thường gặp 30 – 50 tuổi. Tỉ lệ giữa nam và nữ 1:1 (khác với viêm khớp dạng thấp có xu hướng trội hơn ở nữ). Khoảng 7% các trường hợp biểu hiện vảy nến kèm theo có viêm khớp, 30% trong số này có viêm khớp cùng chậu. Viêm khớp xuất hiện sau tổn thương ngoài da gặp ở 15 – 20% bệnh nhân, một số xuất hiện đồng thời, có rất ít trường hợp tổn thương da xuất hiện trước viêm khớp. Khoảng 30% bệnh có tính chất gia đình. Nguyên nhân thực sự của bệnh vẫn chưa được khẳng định, người ta cho rằng bệnh có thể liên quan đến nhiều yếu tố như yếu tố di truyền và yếu tố môi trường. Nhiễm lạnh, nhiễm khuẩn: vi khuẩn, virus cũng là một nguyên nhân gây bệnh (cảm cúm, viêm tai mũi họng). Nhiễm trùng: vi khuẩn, virus cũng là một nguyên nhân gây bệnh.

Chấn thương thực thể, rối loạn tâm lý, stress. Rối loạn chuyển hoá đường, lipid, yếu tố nội tiết.

Bệnh vẩy nến đôi khi gặp ở bệnh nhân nhiễm HIV, ở những bệnh nhân này biểu hiện vảy nến ở da thường rất trầm trọng.

1. Triệu chứng lâm sàng

Biểu hiện ở hệ thống da, móng, lông, tóc.

Da: tổn thương da điển hình bao gồm những chấm, vết hoặc mảng trên nền viêm đỏ, phủ nhiều lớp dễ bong, thậm chí có những mảng tróc vảy, màu trắng đục như nến. Thương tổn nhỏ đường kính vài mm hoặc lan rộng thành mảng. Vị trí có thể gặp ở xuất hiện trên mặt trước của chân, tay, da đầu, ngoài ra còn tìm thấy tổn thương da ở dưới vú, kẽ mông hoặc trong rốn.

Móng: loạn dưỡng móng xảy ra trong khoảng 80% các trường hợp. Những thay đổi trên móng hay gặp là mất màu móng, dày móng, rỗ như kim châm hoặc bong móng.

Biểu hiện ở khớp: viêm một vài khớp, chủ yếu khớp nhỏ ở bàn tay, thường gặp ở khớp ngón xa hoặc đốt bàn ngón tay. Thể này hay gặp ở nữ đôi khi dễ nhầm với viêm khớp dạng thấp. Tuy nhiên viêm nhiều khớp hiếm khi xảy ra và thường viêm khớp không đối xứng.

Ngón tay ngón chân hình “xúc xích” có thể thấy ở một ngón tay hoặc một ngón chân hoặc tất cả các ngón tay ngón chân kèm theo sự loạn dưỡng móng. Có thể do viêm khớp bàn ngón kết hợp với viêm bao gân gấp.

Khi triệu chứng khởi đầu cấp tính viêm khớp tại ngón chân hoặc khớp ngón cái, cần chẩn đoán phân biệt viêm khớp trong bệnh gout.

Thể cột sống: bệnh lý cột sống kèm viêm chỉ đau đơn thuần tại viêm khớp cùng chậu (chiếm khoảng 5% bệnh nhân mắc bệnh viêm khớp vảy nến). Thể này hay gặp ở nam giới. Triệu chứng lâm sàng có viêm, cứng cột sống, viêm khớp cùng chậu.

Dau hieu benh viem khop vay nen

Triệu chứng bệnh viêm khớp vảy nến ( Ảnh st)

2. Triệu chứng cận lâm sàng

X quang: dấu hiệu X quang thường gặp là bào mòn nhẹ quanh khớp hoặc hẹp nhẹ khe khớp với biến dạng ít hoặc không biến dạng. Dính khớp bàn ngón tay hoặc ngón chân. Viêm khớp cùng chậu thậm chí viêm cột sống dính khớp điển hình (có hình ảnh cầu xương và xơ hoá dây chằng dọc cột sống).

Xét nghiệm

Giải phẫu bệnh: tình trạng tăng sinh tế bào thượng bì rõ rệt làm lớp gai và lớp sừng dày lên so vớp bình thường.

+ Xét nghiệm máu:

– Số luợng hồng cầu có thể giảm nhẹ.

– Tốc độ máu lắng tăng, CRP (+).

– Tăng acid uric máu mức độ nhẹ.

– Xét nghiệm yếu tố dạng thấp thường âm tính.

– Có sự kết hợp của bệnh viêm khớp vảy nến với HLA B27 liên quan đến bệnh viêm khớp cùng chậu, HLA Cw6, HLA DR7, HLA DR4.

3. Chẩn đoán phân biệt

– Xơ cứng vì toàn thể: nữ, trung niên. Đau khớp: các khớp nhỏ, nhỡ ở bàn tay tương tự như bệnh viêm khớp dạng thấp. Thường kèm theo hội chứng Raynaud và có tổn thương da đặc biệt: dày, cứng, rối loạn sắc tố, …

– Lupus ban đỏ hệ thống: thường gặp ở nữ, trẻ. Đau khớp hoặc đau cơ là chính, vị trí tương tự như viêm khớp dạng thấp. Viêm khớp trong bệnh lupus thường không có hình bào mòn trên X quang. Thường kèm theo ban cánh bướm, nhạy cảm ánh sáng, tổn thương thận, sốt kéo dài, rụng tóc, mất kinh. Viêm da và cơ: đau cơ, tăng enzym cơ .

Viêm khớp dạng thấp: thường gặp ở nữ, tuổi trung niên, sưng đau các khớp nhỏ nhỡ, trong đó có các khớp cổ tay, bàn ngón, ngón gần đối xứng hai bên, thường biến dạng khớp sớm, X quang có hình ảnh bào mòn xương, ít có biểu hiện ngoài da.

Bệnh Reiter: đôi khi có tổn thương ngoài da (ban đỏ dạng nốt). Bệnh biểu hiện một tam chứng gồm viêm khớp, viêm niệu đạo, viêm kết mạc mắt.

Viêm cột sống dính khớp: gặp ở nam, viêm khớp cùng chậu và cột sống, khớp háng, gối.

4. Điều trị

dieu tri viem khop vay nen

Điều trị viêm khớp vảy nến như nào? (Ảnh st)

Điều trị các triệu chứng về da:

+ Các triệu chứng về da, móng cần được chăm sóc điều trị tương tự như trong các bệnh lý da độc lập khác, tránh nhiễm trùng.

+ Phương pháp PUVA: uống thuốc Psoralen gây cảm ứng ánh sáng sau đó chiếu tia cực tím sóng dài UVA có thể đạt kết quả 80 – 90%, tuy nhiên tỉ lệ tái phát là 40%.

+ Thuốc bôi chống viêm, bạt sừng và tạo da: kem có salicylic, gudron, corticoid, betnoval tuy nhiên cần lưu ý:

– Các thuốc mỡ như salicylic, crisofamic, gurdon không bôi diện rộng vì có thể gây nhiễm độc.

– Các thuốc bôi corticoid, flucinar, xinala thời gian đầu có thể mang lại kết quả tốt nhưng sau đó có thể gây bệnh tái phát nặng hơn. Bôi corticoid rộng lâu ngày có thể bị teo da, trứng cá, phù mặt.

Điều trị các triệu chứng viêm khớp

+ Điều trị thuốc chống viêm không Steroid (NSAIDs): Có thể chỉ định một trong các thuốc sau diclofenac (voltaren): 100 mg/ngày; piroxicam (brexin, felden), 20 mg/ngày; meloxicam (Mobic): 7/5 mg/ngày; celecoxib (Cebebrex): 200 – 400 mg/ngày.

+Thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm (DMARDs) nhóm thuốc này bao gồm: methotrexate, cyclophosphamid, mycophenolate mofetil.

– Methotrexate trong điều kiện tuyến cơ sở không thể điều trị các thuốc như cyclophosphamid, mycophenolate mofetil, … có thể chỉ định thuốc này. Liều: 7,5 – 20 mg/tuần.

Methotrexat liều và cách dùng: liều 2 – 3 gam/ngày (viên nén 0,5 gam). Ba ngày đầu mỗi ngày 1 viên, 3 ngày tiếp mỗi ngày 2 viên, chia 2 lần. Nếu không thấy tác dụng phụ, duy trì ngày 4 viên, chia 2 lần.

Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hoá, chán ăn, đau thượng vị ban ngoài da, bọng nước, loét miệng, proteinniệu, hội chứng thận hư, viêm giáp trạng, giảm tiểu cầu, bạch cầu, huyết tán, hội chứng dạng lupus.

Chống chỉ định: hạ bạch cầu, suy gan, thận, tổn thương phổi mạn tính.

Tác dụng phụ: thường gặp loét miệng, nôn, buồn nôn. Có thể gặp độc tế bào gan và tuỷ.

Cần bổ sung acid folic nhằm giảm thiểu tác dụng phụ về máu.

Sulfasalazine, cyclosporine, an ti TNF, etanercept, infliximab (Remicade). Có thể dùng từng loại đơn độc hoặc phối hợp tuỳ tình trạng bệnh, tuy nhiên các thuốc này có một số tác dụng phụ nên cần được sự chỉ định và theo dõi của các bác sĩ chuyên khoa.

– sulfasalazine

+ Thành phần: kết hợp giữa 5 – aminosalysilic và sulfapyridin.

+ Chỉ định: chống chỉ định đối với Methotrexat hoặc được dùng kết hợp với

– Cyclophosphamid: thuộc nhóm các thuốc độc tế bào (cytotoxic therapy) hay còn gọi là nhóm alkylating agens đường uống: dùng liều 1 – 2mg/kg/ngày, uống đến khi bệnh được kiểm soát thì giảm liều rồi ngừng.

-Tác dụng phụ: viêm bàng quang chảy máu, xơ bàng quang, ung thư bàng quang, giảm bạc cầu, suy buồng trứng, vô tinh trùng nếu điều trị kéo dài.

– Theo dõi khi dùng cyclophosphamid: hàng tháng lần cần làm công thức máu và điều chỉnh liều dựa vào số lượng bạch cầu, tiểu cầu, hematocrit và kiểm tra nước tiểu, soi bàng quang để tìm những thay đổi ác tính trong quá trình điều trị .

+ Corticosteroid: trong một vài trường hợp viêm khớp nặng, tiêm corticosteroid tại khớp thường có kết quả tốt. Tuy nhiên, tránh dùng corticosteroid đường toàn thân vì có thể làm bệnh nặng thêm, đặc biệt trên những bệnh nhân đang có tổn thương da trầm trọng.

+ Có thể kết hợp điều trị thuốc và phương pháp PUVA (đơn thuần hoặc kết hợp với vitamin A acid) tuy nhiên phải theo dõi tác dụng phụ.

Tập luyện: để cải thiện chức năng vận động của khớp, làm chắc cơ, tránh cứng hoặc dính khớp.

Chế độ ăn uống: tránh ăn các chất kích thích, hạn chế rượu cà phê, thuốc lá, có chế độ sinh hoạt điều độ, tắm nắng thích hợp.

Phẫu thuật: chỉnh hình hoặc thay thế khớp nhân tạo trong trường hợp khớp bị huỷ hoại nặng.

Thầy thuốc Việt Nam tổng hợp

(Visited 6 times, 1 visits today)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *