Biến chứng của bệnh thủy đậu.

14/02/2019

Biến chứng mà bệnh thủy đậu gây ra, đặc biệt đối với nhóm đối tượng trẻ em và phụ nữ mang thai là vô cùng nguy hiểm. Vậy bản chất của bệnh là gì và những hệ lụy mà nó để lại cho bệnh nhân ra sao? Bài viết dưới đây của Thầy thuốc Việt Nam sẽ giúp độc giả giải đáp các thắc mắc trên!

1. Biến chứng của bệnh thủy đậu.

Thông thường, thủy đậu là bệnh lành tính. Nhưng bệnh cũng có thể gây biến chứng nguy hiểm như: Viêm màng não, xuất huyết, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng nốt rạ, viêm mô tế bào, viêm gan. Nếu người bệnh không được chữa trị và chăm sóc đúng.

Một số trường hợp có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Viêm phổi do thủy đậu ít khi xảy ra hơn, nhưng rất nặng và khó điều trị.

Phụ nữ mang thai nếu mắc bệnh thủy đậu sẽ rất nguy hiểm vì sẽ dễ bị biến chứng thủy đậu nặng, đặc biệt là viêm phổi. Phụ nữ mang thai bị thủy đậu ở 3 tháng đầu của thai kỳ, virus sẽ gây sẩy thai. Hay khi sinh ra trẻ sẽ bị thủy đậu bẩm sinh. Các dị tật như đầu nhỏ, co gồng tay chân, bại não, sẹo bẩm sinh… Còn nếu bị trong những ngày sắp sinh hay sau sinh trẻ bị lây bệnh sẽ bệnh rất nặng. Mụn nước nổi rất nhiều và dễ bị biến chứng viêm phổi.

Tuyệt đối không được chủ quan với những biến chứng cả thủy đậu. (Ảnh : Internet)

Tuyệt đối không được chủ quan với những biến chứng của thủy đậu. (Ảnh : Internet)

Viêm não do thủy đậu cũng xảy ra. Dấu hiệu biến chứng viêm não có thể nhận biết khá rõ ràng. Sau khi bị thủy đậu, người bệnh bỗng trở nên vật vã, kích thích, nhiều khi kèm theo co giật, hôn mê. Trường hợp này có thể mang di chứng thần kinh lâu dài dẫn tới điếc, chậm phát triển, động kinh…

Một biến chứng muộn của thủy đậu là bệnh zona. Siêu vi varicella-zoster gây ra thủy đậu có thể ẩn trong tế bào thần kinh. Nó có thể kích hoạt trở lại, phát triển thành bệnh zona sau nhiều năm. Bệnh có các biến chứng riêng, gọi là đau thần kinh sau zona.

2. Cách dự phòng biến chứng thủy đậu.

Để ngừa biến chứng thì khi mới mắc thủy đậu, người bệnh cần đi khám và theo dõi chặt diễn biến của bệnh. Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Khi có các dấu hiệu bất thường, cần tái khám ngay. Mọi người đều có thể chủ động phòng bệnh thủy đậu bằng cách tiêm vắc xin phòng bệnh. Đây là biện pháp an toàn và hiệu quả nhất.

3. Theo dõi biến chứng và cách xử trí.

3.1 Xử trí bằng thuốc

Hiện nay bệnh đã có thuốc điều trị đặc hiệu chống virus thủy đậu là Acyclovir nhưng cần phải điều trị sớm.

Sử dụng dung dịch thuốc tím bôi lên các nốt mụn nước để kháng viêm, nhiễm trùng. Khi các nốt mụn nước vỡ, không nên để phần dịch nước này lan ra các vùng da còn lại. Tiếp tục sử dụng dung dịch xanh methylen, không nên dùng các loại thuốc bôi mỡ tetraxiclin, mỡ penixilin hay thuốc đỏ.

Trong trường hợp có biến chứng: Tổn thương viêm da mủ cần điều trị bằng kháng sinh.

Trường hợp bệnh nhân nhân sốt cao có thể sử dụng acetaminophen để hạ sốt nhưng cần hỏi ý kiến bác sĩ từ trước. Tuyệt đối không sử dụng aspirin, các loại thuốc có chứa thành phần aspirin, đặc biệt là cho trẻ em để tránh gây biến chứng.

Trường hợp có viêm biến chứng viêm phổi hoặc cơ địa suy giảm miễn dịch phải dùng Acyclovir đường tĩnh mạch mới hiệu quả. Bên cạnh đó dùng các biện pháp chữa triệu chứng như hạ sốt. Bôi các dung dịch sát khuẩn làm se các nốt phỏng tránh bội nhiễm (xanh methylen). Vệ sinh thân thể sạch sẽ, không cần phải kiêng cữ (kiêng gió, kiêng nước,…).

Điều quan trọng là phải theo dõi và phát hiện kịp thời các biến chứng, giữ gìn vệ sinh. Tránh tự ý sử dụng các thuốc có thể gây bệnh nặng hơn như corticoides,...

3.2 Chế độ dinh dưỡng

Khi bị bệnh, cần đảm bảo xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp. Bổ sung thêm nhiều loại rau tươi, trái cây trong các bữa ăn hằng ngày.

Thực phẩm giàu vitamin C tăng cường đề kháng, chống nhiễm trùng. (Ảnh : Internet)

Thực phẩm giàu vitamin C tăng cường đề kháng, chống nhiễm trùng. (Ảnh : Internet)

Bổ sung các thực phẩm chứa vitamin A, C và bioflavonoid. Gồm các loại rau củ như cải bắp, cà rốt, dưa chuột, bông cải, giá sống,…Giúp hỗ trợ làm lành nhanh các nốt mụn nước thủy đậu; các loại thực phẩm giàu kẽm, magie, canxi,… để kích thích hệ miễn dịch.

Nên ăn các dạng thức ăn lỏng, mềm, dễ tiêu hóa, vị thanh đạm, không nêm nếm quá cay hoặc mặn. Nên uống nhiều nước.

Dược sĩ Thu Trang

Theo Nội Khoa Việt Nam

(Visited 48 times, 1 visits today)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *