Biến chứng thần kinh bệnh đái tháo đường

PGS.TS.BS Phan Việt Nga
Học hàm, học vị: , ,
Tỉnh/TP:

Bệnh đái tháo đường là một bệnh lý đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose huyết mạn tính phối hợp với các rối loạn chuyển hóa carbohydrate, lipid và protein do thiếu hụt tình trạng tiết insulin, tác dụng của insulin hoặc cả hai gây ra nhiều biến chứng cấp và mạn tính. Một trong số những biến chứng thường gặp và nguy hiểm là biến chứng trên hệ thần kinh. Hãy cùng tìm hiểu về biến chứng thần kinh trong bệnh đái tháo đường nhé!

Biến chứng thần kinh của đái tháo đường là gì?

Bệnh lý thần kinh đái tháo đường là hậu quả trực tiếp hay gián tiếp của tình trạng tăng đường huyết và hiện tượng thiếu máu liên quan đến sự tắc nghẽn các vi mạch cung cấp máu cho hệ thần kinh. 20-40% bệnh nhân đái tháo đường có biểu hiện tổn thương thần kinh.Tần suất bệnh thần kinh tăng tỉ lệ thuận với thời gian và tình trạng kiểm soát đường huyết không tốt. Việc kiểm soát bệnh lý thần kinh rất quan trọng để phòng ngừa các tai biến nặng (phồng, loét chân) do rối loạn cảm giác.

Biến chứng thần kinh do đái tháo đường

Biến chứng thần kinh do đái tháo đường

Có thể phân các biến chứng thần kinh của bệnh đái tháo đường thành các loại:

  • Bệnh lý đa dây thần kinh ngoại biên
  • Bệnh lý đơn dây thần kinh
  • Bệnh thần kinh tự động
  • Bệnh lý rễ, đám rối thần kinh
  • Bệnh lý bàn chân do đái tháo đường

Vì sao đái tháo đường dẫn tới các bệnh lý trên hệ thần kinh?

Cơ chế bệnh sinh

Bệnh lý của hệ thần kinh trong đái tháo đường là hậu quả của thiếu máu thần kinh do bệnh vi mạch, ảnh hưởng trực tiếp của sự tăng đường máu trên tế bào thần kinh, và những thay đổi về vấn đề trao đổi chất nội bào làm giảm chức năng thần kinh.

Trong bệnh đái tháo đường, glucose được chuyển hóa theo con đường polyol gây tích tụ sorbitol tại các dây thần kinh, do đó làm giảm myoinosytol là năng lượng chính của sợi dây thần kinh. Từ đó dẫn tới thiếu máu nuôi dưỡng hệ thần kinh.

Yếu tố nguy cơ làm tăng nguy cơ mắc bệnh

Nguy cơ mắc biến chứng thần kinh phụ thuốc vào nhiều yếu tố. Bệnh đái tháo đường xảy ra từ lâu, nhất là những người phát hiện muộn hoặc không kiểm soát tốt đường huyết thì nguy cơ xuất hiện biến chứng thần kinh càng cao và bệnh càng nặng nề hơn. Hoặc khi phối hợp với các biến chứng khác như biến chứng trên thận, làm ảnh hưởng tới sự bài tiết nước tiểu, gây ứ đọng các chất độc trong hệ cơ thể dẫn tới tổn thương các dây thần kinh.

Không kiểm soát tốt khiến đường huyết tăng cao

Không kiểm soát tốt khiến đường huyết tăng cao

Các yếu tố như sử dụng các chất kích thích như rượu, bia…, thói quen hút thuốc lá có thể làm tăng thêm nguy cơ mắc biến chứng về thần kinh.

Ảnh hưởng của covid tới khả năng mắc bệnh lý thần kinh

Covid ảnh hưởng như thế nào tới bệnh nhân đái tháo đường nói chung và biến chứng thần kinh nói riêng? Đái tháo đường là một trong những bệnh nền nguy hiểm, có thể làm tăng nặng tình trạng bệnh và khó khăn trong điều trị đối với bệnh nhân mắc covid-19. Và ngược lại, việc mắc covid-19 cũng có nhiều nguy cơ đối với người bệnh đái tháo đường. Việc mắc covid-19 làm cho hệ miễn dịch của cơ thể suy giảm, cùng với những hạn chế về việc thực hiện chế độ dinh dưỡng, thuốc men khiến cho tình trạng người bệnh đái tháo đường trở nên nặng hơn, khó kiểm soát đường máu hơn. Do đó dẫn tới việc người đái tháo đường dễ mắc các biến chứng, trong đó không thể loại trừ biến chứng thần kinh.

Các bệnh lý thần kinh do đái tháo đường gây ra có biểu hiện như thế nào?

Các biến chứng thần kinh của đái tháo đường biểu hiện rất đa dạng, tùy theo từng bệnh nhân cụ thể mà có những triệu chứng khác nhau.

Biến chứng viêm đa dây thần kinh ngoại vi

Là biến chứng thường gặp trong bệnh lý đái tháo đường. Bệnh biểu hiện tổn thương đối xứng hai bên cơ thể, ở chi dưới gặp nhiều hơn chi trên với những triệu chứng:

  • Thường bắt đầu bằng rối loạn cảm giác ở ngọn chi, từ chi dưới lan dần lên bàn ngón tay. Ở giai đoạn muộn chức năng vận động cũng bị tổn thương.
  • Triệu chứng sớm là tê bì, giảm cảm giác xúc giác và nhiệt độ; giảm hoặc mất phản xạ gân gót. Triệu chứng muộn hơn là mất phản xạ gân xương tịnh tiến lên phía trên cơ thể và yếu cơ; xuất hiện dị cảm, tăng cảm, đau tăng về cường độ từ vừa đến nặng, đau nhiều về đêm.

Bệnh lý đơn dây thần kinh(bệnh lý thần kinh cục bộ, không đối xứng)

Là tình trạng tổn thương chỉ một dây thần kinh hoặc là thần kinh sọ não, hoặc là thần kinh chi phối hoạt động cảm giác ở chi trên hay chi dưới. Bệnh thường xuất hiện đột ngột với triệu chứng liệt bàn tay, liệt bàn chân, thường gặp tổn thương dây thần kinh giữa trong hội chứng ống cổ tay:

  • Dị cảm ở vùng chi phối bởi dây thần kinh giữa ở bàn ngón tay và đau ở cổ tay, gan bàn tay do chèn ép.
  • Cơn đau có thể được chuyển đến cẳng tay và vai, thường tăng vào ban đêm.
  • Có cảm giác tê bì ở mặt gan của 3 ngón tay đầu kèm theo tình trạng yếu, teo các cơ giạng và đối chiếu ngón cái.

Hoặc có thể ảnh hưởng tới bất cứ dây thần kinh sọ não nào, có tiên lượng tốt, khả năng hồi phục sau nhiều tuần. Một số dây thần kinh sọ não thường gặp hơn và có thể gây ra các triệu chứng:

  • Nhìn đôi, sụp mí khi bệnh ảnh hưởng đến dây thần kinh sọ số III
  • và 10-20% trường hợp đồng tử không đều, phản xạ đồng tử với ánh sáng yếu.
  • Liệt vận nhãn gây lác mắt, nhìn đôi khi bệnh ảnh hưởng đến dây thần kinh sọ số IV hoặc số VI.
  • Lệch mặt, mắt nhắm không kín, méo miệng, ăn uống rơi vãi khi ảnh hưởng đến dây thần kinh số VII

Thể tăng cảm

Bệnh nhân đau bỏng, dị cảm với cường độ mạnh, nhất là về đêm, thường phải đi lại, vận động cho đỡ đau. Đau dễ xuất hiện khi có kích thích rất nhẹ lên da như đắp chăn, kích thích lạnh…Ngoài ra, đau còn do co cứng cơ, thường hay xảy ra ở bắp chân.

Bệnh lý đám rối rễ thần kinh

Đây là một hội chứng về cảm giác, bệnh nhân đau theo một hay nhiều vùng của rễ thần kinh tủy sống: thường ở ngực, bụng, chi dưới. Triệu chứng đau dễ gây nhầm lẫn với các bệnh như bệnh tim thiếu máu cục bộ, sỏi mật, sỏi thận và các bệnh lý gây đau ngực, bụng khác. Chẩn đoán ban đầu thường khó, về sau bệnh nhân thường đau tái phát tại nhiều vị trí ở ngực, bụng….và sau khi loại trừ các bệnh lý khác thì có thể nghĩ đến bệnh rễ thần kinh do đái tháo đường.

Loét bàn chân và biến chứng bàn chân do đái tháo đường

Loét bàn chân do đái tháo đường

Loét bàn chân do đái tháo đường

Là hậu quả của sự kết hợp giữa biến chứng mạch máu và thần kinh, thường kèm theo nhiễm trùng và viêm xương, mất cảm giác đau. Các bệnh về khớp xương do đái tháo đường đặc trưng bằng bàn chân Charcot: vòm bàn chân mất độ cong, bàn chân phẳng và rộng ra. Bàn chân Charcot là điều kiện thuận lợi cho sự tạo thành một hay nhiều vết loét. Một vết loét mạn tính, không đau, xuất hiện ở các vùng chịu áp lực của bàn chân bị biến dạng do rối loạn các điểm tỳ đè, các rối loạn liên quan đến tổn thương cảm giác sâu.

Bệnh lý thần kinh tự động

Bệnh hiểu hiện trên nhiều hệ cơ quan như tiêu hóa, tiết niệu- sinh dục, tim mạch.

Trên hệ tiêu hóa:

  • Liệt dạ dày là biểu hiện thường gặp nhất làm bệnh nhân cảm thấy nhanh no, gây chứng đầy bụng, chậm tiêu
  • Rối loạn nhu động thực quản gây khó nuốt, đau sau xương ức
  • Liệt đại tràng: gây rối loạn đại tiện như táo bón, ỉa chảy, thường tăng về đêm.

Trên hệ tiết niệu:

  • Triệu chứng có thể gặp là bí tiểu, tiểu phải rặn, nước tiểu ra chậm, tiểu không hết bãi gây cảm giác căng tức bàng quang
  • Rối loạn cương dương, liệt dương ở nam giới
  • Khô âm đạo, rối loạn kinh nguyệt ở nữ giới.

Trên hệ tim mạch:

  • Hạ huyết áp tư thế: là tình trạng giảm huyết áp giảm khi đứng dậy có thể gây nên triệu chứng choáng, hoa mắt, chóng mặt, nhìn mờ khi thay đổi từ tư thế nằm, ngồi sang tư thế đứng, thậm chí có thể ngất.
  • Rối loạn nhịp tim: tim thường đập nhanh
  • Có thể ngừng tim đột ngột gây đột tử

Những biểu hiện của biến chứng thần kinh do đái tháo đường dễ nhầm với bệnh lý nào?

Bệnh lý thần kinh do đái tháo đường gây ra với nhiều triệu chứng khác nhau, chính vì điều đó nên dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác.

Bệnh lý thần kinh do các nguyên nhân khác

Ngoài đái tháo đường thì có rất nhiều nguyên nhân gây nên tổn thương ở hệ thần kinh như nhiễm trùng, chấn thương, bệnh lý xương, khớp,triệu chứng thần kinh do chèn ép…Nhiều trường hợp trên lâm sàng rất khó phân biệt  được nguyên nhân là gì nhưng việc xác định nguyên nhân lại rất quan trọng trong việc điều trị triệt để bệnh, do đó cần phải khai thác kỹ triệu chứng và kết hợp các cận lâm sàng để hỗ trợ chẩn đoán.

Bệnh lý tại các hệ cơ quan

Tiêu hóa

Các triệu chứng của hệ tiêu hóa như chậm tiêu, đầy bụng có thể nhầm lẫn với bệnh lý dạ dày- tá tràng, rối loạn tiêu hóa, chế độ ăn không hợp lý… Có thể phân biệt được khi trong những trường hợp này người bệnh có thể có triệu chứng nôn, buồn nôn, ợ hơi, ợ chua, cảm giác nóng rát thượng vị…

Triệu chứng nuốt khó có thể nhầm lẫn với bệnh lý tại thực quản như ung thư thực quản, hoặc khối u bên ngoài chèn ép vào thực quản…

Rối loạn tiêu hóa như táo bón hay ỉa chảy có thể gặp ở rất nhiều bệnh lý đường tiêu hóa trong đó có viêm đại tràng.

Hệ tiết niệu- sinh dục

Rối loạn bài xuất nước tiểu như bí đái, đái không hết bãi có thể gặp trong bệnh lý phì đại lành tính tuyến tiền liệt, thường bệnh ở gặp ở nam giới, cao tuổi, triệu chứng quan trọng là khám thấy tuyến tiền liệt to, siêu âm khối lượng > 30g

Các tình trạng sinh lý, bệnh lý của sinh dục- sinh sản như: tiền mãn kinh, mãn kinh ở phụ nữ, yếu sinh lý ở nam giới

Hệ tim mạch

Tình trạng hạ huyết áp tư thế: do nguyên nhân giảm thể tích tuần hoàn, do bệnh nhân đang dùng 1 số thuốc…

Tăng nhịp tim: có thể gặp ở các bệnh lý khác như: basedow, rối loạn nhịp tim…

Triệu chứng nguy hiểm bệnh nhân cần vào viện là gì?

Hiện tượng bàn chân Charcot (Biến chứng bàn chân trong đái tháo đường). Việc tổn thương dây thần kinh ngoại vi ở chi dưới dẫn đến những ngón chân, ô mô ngón bị mất cảm giác, đặc biệt ở nơi ngón đã biến dạng hoặc thiếu máu. Những vị trí đó dễ bị chấn thương và hình thành những cục chai, ổ loét, nhiễm trùng và hoại thư. Tổn thương dây thần kinh làm giảm tiết mồ hôi và khô da, làm da dễ nứt nẻ, loét và hoại tử. Tình trạng này có sự liên quan mật thiết giữa biến chứng thần kinh ngoại vi, bệnh lý mạch máu ngoại vi và nhiễm trùng.Vì vậy khi có những biểu hiện này, bệnh nhân cần phải vào viện khám gấp

Tầm soát biến chứng thần kinh đái tháo đường

  • Với bệnh nhân mắc đái tháo đường tuýp 1 là sau 5 năm từ khi được chẩn đoán
  • Với bệnh nhân mắc đái tháo đường tuýp 2 là ngay sau khi chẩn đoán
  • Với những người có thuộc nhóm có nguy cơ thì hàng năm đều cần phải đi tầm soát

Làm thế nào để phát hiện biến chứng thần kinh của đái tháo đường?

Kiểm tra sức khoẻ định kỳ nhằm phát hiện sớm các biến chứng

Kiểm tra sức khoẻ định kỳ nhằm phát hiện sớm các biến chứng

Người đái tháo đường luôn cần kiểm tra sức khỏe định kỳ không chỉ để theo dõi tiến triển của quá trình điều trị mà còn để kịp thời phát hiện và xử trí các biến chứng của bệnh và biến chứng thần kinh là một trong số đó. Đặc biệt những người có một trong các triệu chứng của biến chứng thần kinh do đái tháo đường như đã kể trên thì càng cần phải đến các cơ sở y tế để thăm khám.

Ngoại trừ đến phòng khám nội tiết để làm các xét nghiệm, thăm khám liên quan đến bệnh lý đái tháo đường, người bệnh có thể đến tại các phòng khám, cơ sở chuyên khoa về thần kinh để thăm khám, làm các xét nghiệm chuyên khoa, ngay cả khi chưa có biểu hiện của bệnh để phát hiện sớm.

Người bệnh sẽ được kiểm tra về vận động, cảm giác, phản xạ gân xương, cơ lực, trương lực cơ để đánh giá các vấn đề về thần kinh, cũng như làm một số nghiệm pháp để loại trừ tổn thương do cơ quan khác. Đặc biệt, người đái tháo đường cần được kiểm tra bàn chân thường xuyên, để phát hiện sớm biến chứng bàn chân Charcot.

Khi đến các cơ sở chuyên khoa thần kinh, sẽ được làm các xét nghiệm, các nghiệm pháp đặc hiệu phục vụ cho chẩn đoán như :

  • Điện cơ
  • Đo tốc độ dẫn truyền thần kinh
  • Định lượng cảm giác: khảo sát đáp ứng của sợi thần kinh với độ rung và sự thay đổi về nhiệt độ.

Ngoài ra, người bệnh có thể sẽ được làm thêm các cận lâm sàng để bổ sung chẩn đoán hoặc loại trừ như:

  • Nội soi dạ dày- tá tràng, nội soi đại tràng
  • Đo thể tích nước tiểu tồn dư bằng siêu âm
  • Nội soi bàng quang: bàng quang thường giãn do mất trương lực

Điều trị biến chứng thần kinh như thế nào?

Biến chứng thần kinh của đái tháo đường là một biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, nhưng gần như không thể chữa khỏi. Do đó mục tiêu quan trọng đặt ra trong vấn đề điều trị chính là phát hiện sớm, làm chậm diễn biến của bệnh và làm giảm các triệu chứng của bệnh.

Hạn chế tiến triển của bệnh

Kiểm soát tốt bệnh lý nguyên nhân là vấn đề quan trọng nhất cần đặt lên hàng đầu do đó người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ về vấn đề dùng thuốc điều trị đái tháo đường, không tự ý dừng thuốc, bỏ thuốc, uống không đều…Điều trị đái tháo đường là điều trị cả đời do đó người bệnh cần phải kiên trì. Thường xuyên đến khám định kỳ để điều chỉnh liều lượng hoặc thay đổi loại thuốc phù hợp với tình trạng bệnh.

Không tự ý bỏ thuốc trong quá trình điều trị

Không tự ý bỏ thuốc trong quá trình điều trị

Ngoài dùng thuốc đều đặn còn cần tuân thủ các quy định về chế độ ăn uống, luyện tập, tốt nhất là theo lời khuyên của chuyên gia :

  • Không hút thuốc lá, không sử dụng rượu, bia, các chất kích thích
  • Duy trì chế độ luyện tập phù hợp và kiểm soát tốt cân nặng
  • Kiểm soát các bệnh lý kèm theo như tăng huyết áp, suy thận…
  • Chăm sóc bàn chân để tránh nguy cơ tổn thương bàn chân
  • Tham khảo các thực đơn mẫu để có thể xây dựng bữa ăn phù hợp với bản thân.

Methylcobalamin được chứng minh kích thích tái tạo và phục hồi tế bào thần kinh sau 4 tuần

Điều trị triệu chứng

Các triệu chứng của bệnh có thể ảnh hưởng nhiều đến đời sống sinh hoạt của người bệnh do đó cần có các biện pháp điều trị cụ thể:

Giảm đau

Có thể sử dụng một trong các thuốc

  • Nhóm thuốc chống động kinh: Gabapentin, pregabalin và carbamazepine
  • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng:amitriptyline, nortriptyline…

Tăng cường dẫn truyền thần kinh

Tăng cường dẫn truyền thần kinh , tăng cường tái tạo bao myelin, tăng cường tuần hoàn vi mạch: nivalin, nucleo CMP, methylcobalamin, ALA (alpha lipoic acid),…

Mecobalamin (Methylcobalamin) là dạng hoạt tính, có tác dụng sửa chữa sợi thần kinh thông qua các cơ chế kích thích myelin hoá và tổng hợp lipid; kích thích tái tạo sợi trục; kích thích vận chuyển liên xinaps và sợi trục; phục hồi tốc độ dẫn truyền thần kinh. Qua đó làm giảm triệu chứng đau, dị cảm và tăng khả năng vận động và sức cơ.

Tuy nhiên những thuốc trên đều thuộc nhóm thuốc cần có sự kê đơn của bác sĩ, do đó cần phải có sự tư vấn và chỉ định sử dụng trước khi dùng.

Ngoài ra còn có thể dùng một số cách để giảm đau tạm thời:

  • Sử dụng miếng dán tẩm Lidocain
  • Kích hoạt thần kinh bằng điện xuyên da

Điều trị triệu chứng gặp trên từng bệnh nhân

Trên hệ tiêu hóa

  • Điều trị ỉa chảy bằng thuốc chống ỉa chảy như Diphenoxylate hoặc Loperamid
  • Điều trị chống nôn bằng Metoclopramid

Trên hệ tiết niệu- sinh dục:

  • Sử dụng thuốc chẹn alpha giao cảm
  • Sử dụng hormon thay thế

Trên tim mạch:

  • Sử dụng thuốc chẹn Beta giao cảm khi nhịp tim nhanh, làm bệnh nhân khó chịu
  • Tránh ngồi dậy đột ngột, dùng băng cố định cẳng chân trước khi đứng dậy, sử dụng thuốc như Dihydroergotamin, octreotide…

Việc thiếu vitamin B12 trên bệnh nhân đái tháo đường sử dụng metformin kéo dài làm nặng thêm biến chứng thần kinh, nên bệnh nhân cần kiểm tra nồng độ B12 trong máu định kỳ theo khuyến cáo Hiệp Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ từ năm 2017

Trên đây chỉ là những điều trị chủ yếu có thể áp dụng cho người bệnh đái tháo đường có biến chứng thần kinh. Tuy nhiên, ở một số trường hợp có thể sẽ có những biểu hiện nặng nề hơn do đó người bệnh cần được thăm khám, theo dõi định kỳ và điều trị ở cơ sở chuyên khoa để có kết quả tốt nhất.

Biện pháp nào giúp phòng biến chứng thần kinh do bệnh tiểu đường

Kiểm soát được lượng đường trong máu

KIểm tra định kỳ đường huyết

Kiểm tra định kỳ đường huyết

Không chỉ riêng biến chứng thần kinh mà để phòng mọi biến chứng của bệnh lý đái tháo đường, điều quan trọng nhất chính là kiểm soát được lượng đường trong máu. Mục tiêu kiểm soát đường máu do Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ đưa ra năm 2019 là:

  • HbA1C <7% được coi là mục tiêu chung cho cả đái tháo đường typ 1 và typ 2.
  • Glucose máu lúc đói nên duy trì ở mức 4,4-7,2 mmol/l
  • Glucose máu sau ăn 2 giờ <10mmol/l

Mục tiêu này có thể thay đổi tùy thuốc từng bệnh nhân, từng lứa tuổi, thói quen sinh hoạt và tuân thủ điều trị.

Cần khám định kỳ thường xuyên và tới cơ sở y tế kiểm tra, làm các xét nghiệm cần thiết ngay khi có 1 trong các biểu hiện nghi ngờ.

Duy trì lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống, luyện tập hợp lý

Xây dựng thực đơn ăn uống theo tư vấn bác sĩ, tham khảo thực đơn mẫu từ chuyên gia dinh dưỡng

Luyện tập thể dục thể thao phù hợp với tình trạng sức khoẻ như: đi bộ, bơi lội…

Lối sống lành mạnh, tránh xa thuốc lá, các chất kích thích…

Chăm sóc, kiểm tra bàn chân mỗi ngày

Điều này rất quan trọng vì khi xảy ra biến chứng bàn chân thì đây là biến chứng nguy hiểm và nặng nề, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Vậy làm sao để giảm những nguy cơ gây ra biến chứng này?

  • Người đái tháo đường cần phải kiểm tra bàn chân hàng ngày nhằm mục đích phát hiện những điểm bất thường như sự thay đổi màu sắc da, xuất hiện những phỏng nước, xuất hiện điểm chai, sần trên da vùng bàn chân, đặc biệt chú ý những kẽ bàn ngón.
  • Người đái tháo đường cần vệ sinh bàn chân sạch sẽ hàng ngày, đặc biệt lưu ý các kẽ bàn ngón nơi dễ bị bỏ quên và lau khô sau khi rửa.
  • Lựa chọn giày dép phù hợp, không quá chật, nên mang tất, mang giày che kín cả mũi và gót bàn chân, tránh những tổn thương tác động đến vùng này.
  • Với bất kỳ tổn thương nào đối với người đái tháo đường cũng khó lành và có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn so với người  bình thường, do đó cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị để xử trí đúng cách.

Tác giả: BS. Lê Thị Thảo

Đại Học Y Dược Thái Bình  (CTV Thầy thuốc Việt Nam)

Biên tập và hiệu đính: PGS.TS.BS. Phan Việt Nga

Chuyên khoa Nội Thần Kinh-Bệnh Viện 103- Học Viện Quân Y