Biểu hiện của tăng huyết áp là gì?

Tăng huyết áp chiếm tỉ lệ cao trong các bệnh lý về tim mạch. Đây cũng là nguyên nhân gây gia tăng bệnh do các biến chứng nguy hiểm như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy tim,… nặng hơn có thể gây tử vong nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu thêm về bệnh tăng huyết áp!

Những điều cần biết về Huyết áp

Huyết áp là gì?

Huyết áp là áp lực của máu tác động lên mỗi đơn vị diện tích của thành mạch máu để đưa máu từ tim đến nuôi dưỡng các bộ phận cơ thể.

Huyết áp được đo bằng đơn vị mi-li-mét thủy ngân (mmHg) và được xác định bằng hai chỉ số là huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.

Huyết áp là gì

Huyết áp là gì

Huyết áp tâm trương là gì?

Huyết áp tâm trương hay còn gọi là huyết áp tối thiểu, là trị số huyết áp thấp nhất của những dao động có chu kỳ huyết áp trong mạch, ứng với thời kỳ tâm trương, là lúc tim giãn ra và nó còn thể hiện sức cản của mạch máu.

Huyết áp tâm thu là gì?

Huyết áp tâm thu hay còn gọi là huyết áp tối đa, là giới hạn cao nhất của những dao động có chu kỳ của huyết áp trong mạch, thể hiện sức bơm máu của tim, phản ánh huyết áp của động mạch khi tim bóp.

Chỉ số huyết áp bình thường là bao nhiêu?

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)

  • Huyết áp tâm thu có giá trị nằm trong khoảng từ 90 đến dưới 140 mmHg được coi là bình thường.
  • Huyết áp tâm trương trong khoảng 60 mmHg đến dưới 90 mmHg là bình thường.

Tuy nhiên, chỉ số huyết áp của mỗi người là khác nhau cũng như mỗi thời điểm đo là khác nhau, nó có thể dao động liên tục trong ngày và còn phụ thuộc vào hoạt động thể lực, trí lực, cảm xúc. thiết bị đo,..

Chỉ số huyết áp bình thường

Chỉ số huyết áp bình thường

Khi nào thì được coi là tăng huyết áp?

Tăng huyết áp được định nghĩa là khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg hoặc những người đang được điều trị bằng một thuốc hạ huyết áp.

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến huyết áp?

Yếu tố bên trong

Huyết áp phụ thuộc vào tim qua lưu lượng tim gồm:

Sức co bóp của tim

Khi tim co bóp mạnh, máu tống vào động mạch nhiều hơn, nghĩa là thể tích tâm thu tăng, làm lưu lượng tim tăng nên huyết áp tăng.

Ngược lại, khi tim bị suy, lực co cơ tim giảm, làm lưu lượng tim giảm, gây giảm huyết áp.

Tần số tim (Nhịp tim)

Tim đập nhanh lưu lượng tim tăng nên huyết áp tăng và ngược lại. Nhưng nếu tim đập nhanh quá (>140 nhịp/phút) làm máu không kịp trở về tim nên thể tích tâm thu giảm nhiều, lưu lượng tim giảm nhiều dẫn đến huyết áp giảm.

Sức cản của động mạch

Là do sự ma sát của dòng máu chảy qua động mạch với thành thành mạch tạo thành từ đó sẽ ảnh hưởng đến huyết áp. Nếu thành mạch mềm mại, đàn hồi tốt, lực ma sát giảm đi, máu lưu thông tốt thì huyết áp ổn định, ngược lại nếu sức cản động mạch tăng lên (mạch máu xơ cứng, kém đàn hồi,..) làm tim phải tăng lực co bóp từ đó làm huyết áp tăng lên.

Lượng máu

Thể tích máu tăng, làm tăng thể tích tâm thu và ngược lại. Trường hợp bị mất quá nhiều máu vì một lý do nào đó, huyết áp sẽ giảm nhiều, không đủ máu để đi nuôi cơ thể sẽ làm nguy hiểm đến tính mạng.

Yếu tố bên ngoài

Tuổi cao dễ mắc tăng huyết áp

Tuổi cao dễ mắc tăng huyết áp

  • Tuổi: càng cao huyết áp càng cao theo mức độ xơ hóa của động mạch.
  • Hoạt động thể lực: tăng vận động làm tim tăng hoạt động để cấp máu cho nhu cầu cơ thể từ đó làm huyết áp tăng.
  • Chế độ ăn: ăn mặn, ăn nhiều protein cũng là nguyên nhân làm huyết áp tăng lên.
  • Cảm xúc: trạng thái tức giận, hồi hộp, lo lắng gây tăng huyết áp do kích thích thần kinh giao cảm gây co mạch.

Có những dấu hiệu nào nhận biết tăng huyết áp?

Tăng huyết áp thường diễn biến âm thầm, ít khi có triệu chứng rõ rệt. Cần lưu ý khi có các triệu chứng sau vì có thể đây là dấu hiệu báo hiệu huyết áp của bạn đang tăng:

  • Nóng bừng mặt
  • Đau đầu: có thể gây đau nửa đầu, đau đầu vùng chẩm hoặc đau đầu dữ dội,…
  • Chóng mặt hoặc choáng
  • Đau ngực: đôi khi chỉ là tức ngực nhẹ thoáng qua, một số trường hợp cơn đau ngực dữ dội, liên tục kèm khó thở thì cần lưu ý có thể có biến cố tim mạch xảy ra do tăng huyết áp như bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim,..
  • Chảy máu cam
  • Hồi hộp
  • Vã mồ hôi

Làm sao để biết chính xác chỉ số huyết áp là bao nhiêu?

Để chẩn đoán cũng như biết chính xác chỉ số huyết áp cần phải đo huyết áp theo đúng quy trình chuẩn tại phòng khám, cơ sở y tế do cán bộ y tế thực hiện, sử dụng huyết áp kế thủy ngân, huyết áp kế đồng hồ hoặc điện tử đã được kiểm chuẩn.

Ngoài ra, còn có các phương pháp đo huyết áp khác:

Tự đo/ Theo dõi huyết áp tại nhà

Người bệnh không phải đến cơ sở y tế nhiều lần, vừa giúp giảm chi phí, vừa giúp tự theo dõi huyết áp bản thân hằng ngày cũng như phát hiện và điều trị tốt hơn.

Đo huyết áp liên tục (Holter huyết áp) 24 giờ

Người bệnh phải đeo thiết bị theo dõi huyết áp liên tục trong 24 giờ, sử dụng trong một số trường hợp huyết áp dao động nhiều, nghi ngờ có THA “áo choàng trắng”, THA cơn,.. mà khi đo huyết áp thường quy chưa phát hiện ra.

Những lưu ý khi tiến hành đo huyết áp

  • Phải nghỉ ngơi trong phòng yên tĩnh ít nhất 5-10 phút trước khi tiến hành đo huyết áp.
  • Không dùng các chất kích thích (cà phê, rượu,bia,..) trước khi đo ít nhất 2 giờ.
  • Không nói chuyện khi đang đo huyết áp.
  • Nếu đo huyết áp tại nhà nên đo huyết áp ít nhất 2 lần/ngày (trong đó có 1 lần đo buổi sáng khi ngủ dậy trên giường).

Phân độ tăng huyết áp như thế nào?

Theo “Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018” của Phân Hội Tăng huyết áp Việt Nam/Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam cụ thể như sau:

Chẩn đoán THA theo các cách đo huyết áp khác nhau

Dựa vào giá trị huyết áp đo được theo quy trình và ngưỡng chẩn đoán THA thay đổi theo từng cách đo:

HA tâm thu

(mmHg)

HA tâm trương

(mmHg)

Đo tại phòng khám     ≥ 140 và/hoặc         ≥ 90
Đo lưu động 24 giờ
 Trung bình ban ngày (hoặc khi thức)     ≥ 135 và/hoặc         ≥ 85
 Trung bình ban đêm (hoặc khi ngủ)     ≥ 120 và/hoặc         ≥ 70
 Trung bình 24 giờ     ≥ 130 và/hoặc         ≥ 80
Trung bình tự đo ở nhà     ≥ 135 và/hoặc         ≥ 85

 

Phân độ huyết áp dựa trên số đo tại phòng khám

Phân độ THA    HA tâm thu

(mmHg)

 HA tâm trương

(mmHg)

Tối ưu         < 120     và          < 80
Bình thường       120-129 và/hoặc          80-84
Bình thường cao       130-139 và/hoặc          85-89
Tăng HA độ 1       140-159 và/hoặc          90-99
Tăng HA độ 2       160-179 và/hoặc       100-109
Tăng HA độ 3         ≥ 180 và/hoặc          ≥ 110
Tăng HA tâm thu đơn độc         ≥ 140     và          < 90
Lưu ý: Nếu HA tâm thu và HA tâm trương của bệnh nhân nằm ở 2 mức khác nhau, phân loại dựa vào mức cao hơn. Tăng HA tâm thu đơn độc cũng được phân thành độ 1, 2 hoặc 3 dựa vào trị số HA tâm thu.

 

Cần làm gì khi có biểu hiện tăng huyết áp?

Khi thấy có các biểu hiện nghi ngờ tăng huyết áp, người bệnh cần nghỉ ngơi tại giường, tránh các vận động, xúc động mạnh làm huyết áp có thể tăng cao đột ngột. Sau đó, tiến hành đo huyết áp để kiểm tra chỉ số huyết áp, nếu tình trạng người bệnh trầm trọng hoặc huyết áp không có xu hướng giảm cần nhanh chóng đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để có hướng xử lý kịp thời.