Chế độ ăn trong việc phòng và điều trị cao huyết áp

30/01/2018

Cao huyết áp đã trở thành một căn bệnh quen thuộc với tất cả chúng ta. Chế độ ăn uống có ý nghĩa rất lớn trong việc phòng và điều trị bệnh cao huyết áp. Vậy người mắc bệnh cao huyết áp nên ăn gì?

1. Các nguyên tắc chính của chế độ ăn trong phòng và điều trị cao huyết áp

Giảm tiêu thụ muối ăn:

Nên giảm ở cả hai đối tượng béo phì và không béo phì. Ở người bình thường lượng muối ăn không nên quá 6g/ngày. Ở người bệnh cao huyết áp chỉ nên ăn dưới 6g muối/ngày.

Hạn chế những thực phẩm có chứa nhiều natri:

  • Tất cả các loại thịt và gia cầm đóng hộp, hun khói sấy khô và muối đều không tốt cho người bệnh cao huyết áp.
  • Cá hun khói đóng hộp, pate cá, các món ăn cá chế biến sẵn.
  • Sản phẩm chế biến từ sữa: phomat, bơ.
  • Tất cả các loại rau quả đóng hộp.
  • Các loại mắm đóng chai, viên xúp, thức ăn phụ, mỳ ăn liền, bánh mặn.
  • Những nguồn natri khác cần quan tâm khi tính lượng natri trong khẩu phần ăn: mì chính, một số loại có nhiều natri.

Chế độ ăn giàu kali

  • Chế độ ăn giàu kali Dựa trên tiêu thụ nhiều rau quả cũng giúp hạ huyết áp. Ở Việt Nam theo kết quả nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng thì chế độ ăn ít natri, giàu kali có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt.
chế độ ăn phòng và điều trị cao huyết áp

Chế độ ăn phòng và điều trị cao huyết áp (Ảnh: Internet)

  • Lựa chọn các thực phẩm giàu kali như: đậu đỗ, vừng, bầu bí, mướp, giá đỗ, các loại cải, rau khoai lang, rau dền, rau ngót, rau đay, mồng tơi, măng chua, khoai tây, khoai sọ, chuối, dưa hấu, sữa cũng chứa nhiều kali tiếp đến là thịt, trứng, … là những thực phẩm giàu kali có thể góp phần giảm huyết áp.

Đảm bảo đủ calci, magnesi:

  • Đảm bảo đủ calci, magnesi: theo nhu cầu khuyến nghị nhất là ở những phụ nữ mãn kinh.
  • Nhu cầu calci: 1000mg/ngày với người trưởng thành và 1300mg/ngày cho phụ nữ thời kỳ mãn kinh.
  • Nên ăn các thực phẩm giàu calci như sữa, chế phẩm từ sữa, tôm cua, cá nhỏ kho nhừ ăn cả xương. Nhu cầu magnesi: 220-260mg/ngày

Tiêu thụ nhiều chất xơ

Tiêu thụ nhiều chất xơ từ nguồn gạo lứt, khoai củ ăn nhiều quả chín: 500mg/ngày

Sử dụng nhiều các acid béo không no

  • Chất béo không no có nhiều trong cá (nên ăn cá 3-5 lần/tuần) và các loại dầu thực vật có nhiều nối đôi: dầu hạt cải, đậu nành, hướng dương, ngô, lạc vừng
  • Hạn chế các thực phẩm có nhiều cholesterol. Nên ăn dầu ở dạng trộn salad, không chế biến dầu ở nhiệt độ cao

Không để tăng cân quá mức

  • Điều trị giảm cân bằng chế độ ăn ít năng lượng và luyện tập thể thao là một biện pháp quan trọng trong phòng và chữa tăng huyết áp.
  • Cân nặng lý tưởng bằng số lẻ chiều cao x 0,9. Ví dụ một người có chiều cao 1,6m thì cân nặng nên có là 54kg

Duy trì chế độ luyện tập thể thao

Luyện tập thể dục thể thao ít nhất 30 phút/ngày với các loại hình như đi bộ, bơi, đi xe đạp, …

Không uống bia rượu

Không nên uống rượu bia nhiều hơn 300ml bia hoặc 40ml rượu mạnh hoặc 140mml rượu vang/ngày. Không nên hút thuốc lá vì sẽ làm tăng cholesterol máu, xơ vữa động mạch.

2. Thực đơn mẫu trong tuần cho bệnh nhân cao huyết áp:

Giờ ăn Thứ 2 + 5 Thứ 3 + 6 + chủ nhật Thứ 4 + 7
7 giờ Sữa đậu nành 250ml (đậu tương 25g, đường 10g)

Bánh mì: 50g

Khoai lang hoặc khoai sọ luộc 200g+10g đường

Sữa đậu nành 200ml

Cháo đậu xanh 200ml (gạo 20g, đậu xanh 20g, đường 10g)

Sữa đậu nành 200ml

11 giờ Cơm 2 lưng bát (gạo tẻ 120g)

Canh bí xanh: 200g

Tôm 10g

Đậu rán (150g, dầu 10g)

Cơm 2 lưng bát (gạo tẻ 120g)

Canh cua, nấu canh (cua 100g, mồng tơi 100g)

Thịt nạc rim 40g

Cơm 2 lưng bát (gạo tẻ 120g)

Đậu phụ om (đậu phụ 150g, dầu 5g)

Canh rau cải (rau 200g)

14 giờ Dưa hấu: 200g Chuối 1 quả 100g hoặc đu đủ 200g Sữa chua 200ml
18 giờ Cơm 2 lưng bát (gạo tẻ 120g)

Nộm rau ( rau 300g, lạc vừng 40g), giấm, tỏi rau thơm

Canh trứng (1 quả trứng gà), cà chua 50g

Cơm 2 lưng bát (120g gạo tẻ)

Cá om ( cá đồng 80g)

Dưa chuột trộn dầu, giấm (dưa chuột 300g, dầu 10g, giấm tỏi, rau thơm)

Cơm lưng 2 bát (120g gạo tẻ)

Thịt lợn nạc rim 50g

Rau nôm lạc vừng (rau 300g, lạc vừng 30g, giấm tỏi, rau thơm

Giá trị dinh dưỡng của thực đơn

Năng lượng

Protid

Lipid

Glucid

NaCl

Kali

Chất xơ

 

1600 – 1740 kcal

60-70g

25-30g

260-286g

5g

3-4g

30-35g

PGS.TS. Nguyễn Thị Lâm

 Phó viện trưởng viện dinh dưỡng

(Visited 9 times, 1 visits today)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *