Chỉ số tiểu đường và ý nghĩa trong chẩn đoán, kiểm soát đái tháo đường

15/10/2020

Chỉ số tiểu đường (chỉ số đường huyết) có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán và kiểm soát bệnh tiểu đường. Tuy nhiên có khá nhiều loại chỉ số tiểu đường khác nhau và cũng có nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng gây sai số các chỉ số này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các vấn đề có liên quan đến chỉ số tiểu đường. 

1. Các chỉ số tiểu đường và ý nghĩa trong chẩn đoán, điều trị

1.1. Các loại chỉ số tiểu đường cần quan tâm

  • Chỉ số tiểu đường khi đói: là chỉ số đường huyết được xét nghiệm sau khi bạn nhịn đói ít nhất 8h
  • Chỉ số đường huyết ngẫu nhiên: là chỉ số đường huyết được xét nghiệm tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày
  • Chỉ số đường huyết sau ăn (thường là 2h) là chỉ số đường huyết được xét nghiệm sau ăn 2h hoặc sau 2h thực hiện liệu pháp dung nạp glucose
  • Chỉ số HbA1c: HbA1c là một loại hemoglobin có chức năng vận chuyển oxy và glucose đi nuôi cơ thể, đại diện cho tình trạng gắn kết của đường trên hemoglobin hồng cầu. Chỉ số HbA1c có thể được thực hiện để chẩn đoán tiểu đường. Ngoài ra, nó được dùng để đánh giá tình trạng glucose trong máu trong 3 tháng vừa qua của người bệnh tiểu đường. 

1.2. Ý nghĩa của các chỉ số tiểu đường

Để chẩn đoán mắc tiểu đường các bác sỹ dựa vào 1 số chỉ số xét nghiệm

Xét nghiệm đường huyết Bình thường Tiền tiểu đường Tiểu đường
Ngẫu nhiên < 140 mg/dL (7,8 mmol/l). ≥ 11.1 mmol/L (200 mg/dL).
Nhịn ăn < 100 mg/dL (< 5,6 mmol/l). 5.6 – 6.9 mmol/L

(100 – 125 mg/dL)

≥ 7 mmol/L (126 mg/dL)
2h sau khi ăn hoặc sau khi thực hiện liệu pháp dung nạp glucose < 140mg/dl (7,8 mmol/l). 7.8 – 11 mmol/L

(140 – 199 mg/dL)

≥ 11.1 mmol/L (200mg/dL)
Chỉ số HbA1c (%) < 5.7% 5.7 – 6.5% ≥ 6.5%

Để kiểm soát đường huyết trong quá trình điều trị ở bệnh nhân tiểu đường: Mức đường huyết mục tiêu được NICE – Viện nghiên cứu lâm sàng quốc gia của Anh khuyến nghị:

Khi thức dậy Khi đói Ít nhất 90 phút sau ăn
Tiểu đường tuýp 2 4.4 – 7.2 mmol/L < 8.5 mmol/L
Tiểu đường tuýp 1 5 – 7 mmol/L 4.4 – 7.2 mmol/L 5 – 9 mmol/L
Trẻ em mắc tiểu đường tuýp 1 4 – 7 mmol/L 4.4 – 7.2 mmol/L 5 – 9 mmol/L

1.3. Tần suất xét nghiệm chỉ số tiểu đường

Không có quy tắc cố định nào về tần suất một người nên kiểm tra chỉ số tiểu đường trong ngày. Bạn hãy xét nghiệm đủ để cảm thấy tự tin về khả năng kiểm soát đường huyết của mình. Bạn nên kiểm tra trước và sau bữa ăn để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các bữa ăn khác nhau đến lượng đường của mình. Bạn cũng nên kiểm tra đường huyết khi tập luyện, trước và sau khi ngủ để phòng tránh cơn hạ đường huyết. 

2. Chỉ số tiểu đường thai kỳ

2.1. Chẩn đoán tiểu đường thai kỳ

Tiểu đường thai kỳ xảy ra khi bạn bị tăng đường huyết trong thai kỳ. Bệnh thường phát triển từ tam cá nguyệt thứ 3 (tuần 24 đến tuần 28) và thường biến mất sau khi sinh. Tiểu đường thai kỳ xảy ra ở 3-5 % trường hợp mang thai. Hay nói cách khác cứ 20 phụ nữ mang thai thì có 1 người mắc tiểu đường thai kỳ. Phụ nữ mắc tiểu đường thai kỳ có nhiều khả năng mắc tiểu đường type 2 sau này. 

Chẩn đoán tiểu đường thai kỳ bằng liệu pháp dung nạp glucose, thường được thực hiện ở tuần thứ 24 đến 28 của thai kỳ. 

Nghiệm pháp dung nạp glucose cần thực hiện vào buổi sáng khi đói, sau khi nhịn đói ít nhất 8h qua đêm. Bạn sẽ được cho uống 75gr glucose đường uống. Đo nồng độ đường huyết lúc đói và tại thời điểm 1h, 2h sau đó. Chẩn đoán tiểu đường thai kỳ khi chỉ số tiểu đường thỏa mãn một trong các tiêu chuẩn sau: 

  • Đường máu lúc đói ≥ 5.1 mmol/L (92 mg/dL)
  • Đường máu ở thời điểm 1h ≥ 10 mmol/L (180mg/dL)
  • Đường máu ở thời điểm 2h ≥ 8.5 mmol/L (153 mg/dL)

2.2. Chỉ số tiểu đường thai kỳ an toàn

Phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ được chỉ định tiêm insulin để kiểm soát đường huyết. 

Kiểm soát đường huyết an toàn trong thai kỳ sẽ giúp bạn tránh được các biến chứng khi sinh và những ảnh hưởng đến đứa bé. Mục tiêu chỉ số tiểu đường thai kỳ an toàn gồm: 

  • Đường huyết khi đói: < 5.3 mmol/L
  • Chỉ số tiểu đường thai kỳ 1h sau ăn: < 7.8 mmol/L
  • 2h sau ăn dưới 6.4 mmol/L

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số tiểu đường

3.1. Hoạt động thể chất

Bệnh nhân bệnh tiểu đường nên tập thể dục thường xuyên

Tập thể dục hoặc chỉ tăng cường gắng sức có thể dẫn đến thay đổi mức đường huyết:

  • Hoạt động thể chất làm tăng độ nhạy insulin trong 48 giờ. Vì thế có thể dẫn đến giảm lượng đường trong máu trong thời gian này
  • Mức đường ban đầu có thể tăng lên sau một thời gian ngắn hoạt động. Nếu bạn thường xuyên tập luyện, đột nhiên không hoạt động có thể dẫn đến lượng đường trong máu cao hơn bình thường. 
  • Nếu bạn tập cơ gần nơi bạn tiêm lần cuối, nó có thể khiến insulin của bạn được hấp thụ nhanh hơn và làm giảm đường huyết. 

3.2. Thức ăn, đồ uống, bệnh tật

Chế độ ăn cho người bệnh tiểu đường

Thức ăn, rượu, mệt mỏi và căng thẳng đều có thể ảnh hưởng đến lượng đường huyết.

Nhiều người ngạc nhiên khi biết rằng protein cũng có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu.

  • Protein cũng làm tăng lượng đường trong máu, nhưng ở mức độ nhẹ hơn và chậm hơn so với carbs. 
  • Rượu có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong vài giờ sau khi ngừng uống. Tùy vào loại rượu và lượng rượu mà có thể ảnh hưởng khác nhau. Một số người bị tăng đường huyết sau khi uống, trong khi một số khác lại giảm. Thậm chí, có người ban đầu bị tăng đường huyết nhưng sau một vài giờ lại bị cơn tụt đường huyết. Rượu ức chế quá trình giải phóng glucose dự trữ tại gan vào máu. Do vậy bạn có thể bị tụt đường huyết sau uống rượu nếu không ăn gì. 
  • Căng thẳng sẽ làm tăng sản xuất các hormone stress như cortisol và epinephrine dẫn đến tăng lượng đường trong máu để cung cấp cho bạn nhiều năng lượng hơn.
  • Khi bạn ốm, các tế bào miễn dịch cần nhiều năng lượng hơn để hoạt động – tìm và tiêu diệt vi khuẩn, virus gây bệnh. Khi sốt, chuyển hóa trong cơ thể tăng. Tuy nhiên bạn lại chán ăn, ăn không ngon miệng. Vì thế bạn sẽ bị giảm đường huyết hoặc dễ gặp cơn tụt đường huyết hơn trong thời gian mắc bệnh. 

3.3. Vị trí tiêm Insulin?

Nơi bạn tiêm có thể ảnh hưởng đến tốc độ hấp thụ insulin, vì thế sẽ ảnh hưởng đến đường huyết. 

  • Insulin của bạn có thể được hấp thụ nhanh hơn ở các bộ phận khác nhau của cơ thể. Khu vực hấp thụ nhanh nhất là bụng, tiếp theo là cánh tay trên, sau đó đến đùi và cuối cùng là mông. 
  • Tiêm vào vùng da sần làm chậm tốc độ hấp thụ insulin

3.4. Thuốc và một số trường hợp đặc biệt

Dùng các loại thuốc khác nhau và các tình trạng sức khỏe nhất định có thể ảnh hưởng đến mức đường huyết:

  • Đối với phụ nữ, chu kỳ kinh nguyệt có thể ảnh hưởng đến lượng đường của bạn. Một số người thấy đường huyết tăng trước vài ngày của chu kỳ kinh nguyệt. Trong chu kỳ thì có phụ nữ gặp tình trạng đường huyết tăng, nhưng cũng có người bị tụt đường huyết. 
  • Các loại thuốc khác bạn dùng cũng có thể ảnh hưởng đến lượng đường của bạn. Ví dụ như thuốc chống viêm corticoid làm tăng đường huyết. Vì thế hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về tác động của thuốc dùng kèm nếu bạn đang phải dùng thuốc tiểu đường. 
  • Nếu bạn bị chứng liệt dạ dày, làm rỗng dạ dày chậm trễ, điều này cũng có thể dẫn đến lượng đường thấp hơn dự đoán
  • Bỏ lỡ liều lượng thuốc hoặc tiêm vào những thời điểm không thường xuyên cũng có thể dẫn đến lượng đường dao động.

Hi vọng, qua bài viết bạn đã biết đánh giá được tình trạng bệnh tiểu đường của mình dựa trên chỉ số tiểu đường để biết cách điều chỉnh lại thuốc, dinh dưỡng và tập luyện.

(Visited 12 times, 1 visits today)
  • Tags:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *