Điều trị hội chứng cổ vai tay

24/02/2019

Hội chứng cổ vai tay còn gọi là hội chứng vai cánh tay hay bệnh rễ tủy cổ. Là nhóm triệu chứng lâm sàng liên quan đến các bệnh lý cột sống cổ có kèm theo các rối loạn chức năng rễ, dây thần kinh cột sống cổ và (hoặc) tủy cổ, không liên quan tới bệnh lý viêm.

Hội chứng cổ vai tay còn gọi là hội chứng vai cánh tay hay bệnh rễ tủy cổ (nguồn: internet)

Hội chứng cổ vai tay còn gọi là hội chứng vai cánh tay hay bệnh rễ tủy cổ (nguồn: internet)

1. Nguyên tắc điều trị hội chứng cổ vai tay

  • Điều trị triệu chứng bệnh kết hợp với giải quyết nguyên nhân nếu có thể.
  • Kết hợp điều trị thuốc với các biện pháp vật lý trị liệu, phục hồi chức năng và các biện pháp không dùng thuốc khác.
  • Chỉ định điều trị ngoại khoa khi cần thiết.

2. Điều trị cụ thể

2.1. Các biện pháp không dùng thuốc điều trị hội chứng cổ vai tay

  • Giáo dục bệnh nhân, thay đổi thói quen sinh hoạt, công việc (tư thế ngồi làm việc, sử dụng máy tính…)
  • Trong giai đoạn cấp khi có đau nhiều hoặc sau chấn thương có thể bất động cột sống cổ tương đối bằng đai cổ mềm.
  • Tập vận động cột sống cổ, vai, cánh tay với các bài tập thích hợp.
  • Vật lý trị liệu: Liệu pháp nhiệt, kích thích điện, siêu âm liệu pháp, xoa bóp bấm huyệt, châm cứu, kéo giãn cột sống (tại các cơ sở điều trị vật lý và phục hồi chức năng).

2.2. Các phương pháp điều trị dùng thuốc

– Thuốc giảm đau

Tùy mức độ đau, có thể dùng đơn thuần hoặc phối hợp các nhóm thuốc sau:

  • Thuốc giảm đau thông thường: Paracetamol viên 0,5 – 0,65g, uống 2 – 4 viên/ 24h (không dùng quá 4g paracetamol/ 24h).
  • Thuốc giảm đau dạng phối hợp: Paracetamol kết hợp với một opiad nhẹ như codein hoặc tramadol: 2 – 4 viên/24h.

– Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)

Lựa chọn một thuốc thích hợp tùy cơ địa bệnh nhân mắc hội chứng cổ vai tay  và các nguy cơ tác dụng phụ. Liều thường dùng: diclofenac 75 – 150mg/ngày; piroxicam 20mg/ngày; meloxicam 7,5 – 15 mg/ngày; celecoxib 100 – 200 mg/ngày; hoặc etoricoxib 30 – 60 mg/ngày. Nếu bệnh nhân có nguy cơ tiêu hóa nên dùng nhóm ức chế chọn lọc COX – 2 hoặc phối hợp với một thuốc ức chế bơm proton.

Hội chứng cổ vai tay (Ảnh: Internet).

Hội chứng cổ vai tay (Ảnh: Internet).

– Thuốc giãn cơ

Thường dùng trong đợt đau cấp, đặc biệt khi có tình trạng co cứng cơ.

Các thuốc thường dùng:

  • Epirisone 50mg, uống 2 – 3 lần/ngày. Hoặc tolperisone 50 – 150mg uống 2 – 3 lần/ngày. Hoặc mephenesine 250mg uống 2 – 4 lần/ngày. Hoặc diazepam.

– Các thuốc khác

Thuốc giảm đau thần kinh:

  • Có thể chỉ định khi có bệnh lý rễ thần kinh nặng hoặc dai dẳng, nên bắt đầu bằng liều thấp, sau đó tăng liều dần tùy theo đáp ứng điều trị: gabapentin 600 – 1200mg/ngày, hoặc pregabalin 150 – 300mg/ngày.

Thuốc chống trầm cảm 3 vòng (liều thấp):

  • Amitrityline hoặc Nortriptykine (10 – 25mg/ngày) khi có biểu hiện đau thần kinh mạn tính hoặc khi có kèm rối loạn giấc ngủ.

Vitamin nhóm B:

  • Viên 3B (B1, B6, B12) hoặc dẫn chất B12 mecobalamin (1000 – 1500 mcg/ngày).

Corticosteroid:

  • Trong một số trường hợp có biểu hiện chèn ép rễ nặng và có tính chất cấp tính mà các thuốc khác ít hiệu quả. Có thể xem xét dùng một đợt ngắn hạn corticosteroid đường uống (prednisolone, methylprednisolone) trong 1 – 2 tuần.

– Điều trị hội chứng cổ vai tay bằng ngoại khoa

Một số chỉ định:

  • Đau nhiều song điều trị nội khoa ít có kết quả, có tổn thương thần kinh nặng và tiến triển, có chèn ép tủy cổ đáng kể.

Một số phương pháp phẫu thuật chủ yếu:

  • Chỉnh sửa cột sống để giải phóng chèn ép thần kinh tại các lỗ tiếp hợp bị hẹp, lấy nhân nhày đĩa đệm thoát vị, làm dính và vững cột sống.

– Các phương pháp khác

Tiêm corticosteroid ngoài màng cứng hoặc tiêm khớp liên mỏm sau cạnh cột sống cổ:

  • Có thể được chỉ định và thực hiện tại các cơ sở chuyên khoa.

Các thủ thuật giảm đau can thiệp:

  • Phong bế rễ thần kinh chọn lọc: điều trị đốt thần kinh cạnh hạch giao cảm cổ bằng sóng cao tần.

Thaythuocvietnam.vn

(Visited 92 times, 1 visits today)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *