Lô hội và tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe

22/02/2019

Lô hội (nha đam) là một loại thực vật được sử dụng phổ biến ở nhiều nước. Loài cây này có nhiều tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe, đặc biệt là làn da.

1. Tên gọi

Tên dân gian: Lô hội, Chân Lô Hội, Dương Lô Hội, Lô Khoái, Nội Hội, Nột Hôi, Quỷ Đan, Tượng Hội, Tượng Đởm (Bản Thảo Thập Di), Lưỡi Hổ, Hổ Thiệt, Nha Đam (Dược Liệu Việt Nam).

Tên khoa học: Aloe vera L var. Chinensis (Haw) Berger.

Họ khoa học: Họ Hành Tỏi (Liliaceae).

2. Mô tả
Đặc điểm tự nhiên

Cây lô hội là một cây thuốc quý. Cây sống dai, có khi không có thân, có khi thân cao lên hóa thành gỗ, ngắn, to, thô. Lá mọng nước, tiết diện 3 cạnh, có gai ở mép lá, mặt lá có đốm trắng, lá không cuống, đầu nhọn sắc, dài 20-30cm, rộng 3-5cm, dày 1-1,5cm. Lá mọc thành cụm như hoa thị ở gốc. Hoa có cán dài đến 1m, màu vàng đỏ, hợp thành chùm dài. Quả nang hình trứng thuôn, lúc đầu màu xanh sau nâu và dai, có 3 ô, mỗi ô đựng nhiều hạt.

Hình ảnh Cây Lô hội

Hình ảnh Cây Lô hội

Thu hoạch

Hái lá quanh năm, cắt nhỏ lá, giã và ép lấy nước. Để lắng 24 giờ, gạn nước thu được đem cô ở ngoài nắng hoặc đun cho đặc

Vùng trồng, cách trồng

Lô hội ở miền Bắc Việt Nam được trồng làm cảnh là Aloe maculata Forsk. Cây ra hoa vào mùa Thu.Trồng khắp nơi làm cảnh.

Bộ phận dùng làm thuốc

Nhựa cây đã chế biến. Lô hội dùng làm thuốc là những cục nhựa có dạng tinh thể màu nâu đen óng ánh, khi khô thì giòn. Tan trong rượu, hoàn toàn tan trong nước sôi, vị đắng. Dùng loại khối nhựa khô, sắc đen vàng, hơi có ánh bóng, dễ nát, không lẫn tạp chất là loại tốt. Loại của cây Aloe vera L. gọi là Lão Lô hội, loại của cây Aloe ferox Mill. Gọi là Tân Lô hội.

Nhựa cây Lô hội

Nhựa cây Lô hội

3. Các thành phần hóa học

  • Nhựa có 12-13% Antraglycozit, chủ yếu là Aloin (Dược Liệu Việt Nam).
  • Nhựa chứa Aloin, Isoaloin, b-Aloin, Aloe-emodin, Aloinoside A, B (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).
  • Trong Lô hội có Aloin (cũng gọi là Barbaloin), p-Coumaric acid, Glucose, Aldopentose, Calcium oxalate (Trung Dược Học).
  • Prostanoid, Cyclooxygenase, Cholesterol (Afzal và cộng sự 1991).
  •  Aloeresitanol, Cinnamic acid Wehmer C, Die Pflanzenstoffe (I), 1929: 148).
  • Isobarbaloin, Aloin B (Mulemann H. Pharm Act Helv 1952, 27: 17).
  • Cholesterol, Campesterol, b-Sitosterol, Lupeol (Waller G R và cộng sự, C A 1979, 90: 3177g).

4. Tác dụng dược lý

4.1 Tác dụng đối với Vị trường

Aloin là chất tẩy xổ mạnh và mạnh hơn so với Đại hoàng. Aloin tác động trên kết trường. Lô hội dùng thụt Đại trường có tác dụng cũng như uống (Trung Dược Học).

4.2 Tác dụng tẩy xổ

Aloin là chất tẩy xổ mạnh, tác dụng kích thích đại trường gây xổ thường kèm theo đau bụng, hố chậu sung huyết. Nghiêm trọng có thể gây viêm Thận. Lô hội dùng thụt Đại trường có tác dụng cũng như uống (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược).

4.3 Tác dụng đối với tim mạch

Nước sắc Lô hội có tác dụng ức chế tim cô lập của ếch (Trung Dược Học).

4.4 Tác dụng chữa vết thương và vết phỏng

Nước sắc Lô Hội 10% bôi trên thỏ và chuột thấy rút ngắn được thời gian điều trị. Trong những năm gần đây, nước sắc Lô hội dùng điều trị phỏng có kết quả tốt, 1 số trường hợp cho thấy Lô hội kháng được với Pseudomonas aeruginosa (Trung Dược Học).

4.5 Tác dụng chống khối u

Lô hội chiết xuất bằng alcohol có tác dụng ức chế sự phát triển của 1 số khối u và xơ gan cổ trướng (Trung Dược Học).

4.6 Tác dụng kháng sinh

Các nghiên cứu mới nhất chứng minh gel Lô Hội tươi có tính sát khuẩn, gây tê (làm giảm đau sau khi bôi), tăng vi tuần hoàn vì vậy giúp mau lành vết thương khi bôi lên (Cuzzel 1986, David và cộng sự 1987, Rodriguez và cộng sự 1988, Hogan 1988).

5. Tính vị quy kinh

Tính vị: vị đắng, tính hàn
Quy kinh: Quy kinh Can và Đại tràng.

6. Công dụng – chủ trị

Công dụng

  • Minh mục, trấn Tâm, sát trùng, giải độc Ba đậu (Khai Bảo Bản Thảo).
  • Chuyên sát trùng, thanh nhiệt (Bản Thảo Cương Mục).
  • Thanh nhiệt, nhuận hạ, mát gan, kiện Tỳ (Trung Dược Học).
  • Nhuận hạ, sát trùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Chủ trị

  • Trị táo bón, trẻ nhỏ bị cam nhiệt, tích trệ (Đông Dược Học Thiết Yếu).

7. Liều dùng – kiêng kỵ

Liều thường dùng

  • Uống 0,6 – 1,5g cho vào hoàn tán, không cho vào thuốc thang. Dùng ngoài vừa đủ đắp chỗ bệnh.

Kiêng kị

  • Mang có thai hoặc đang hành kinh: không dùng (Trung Dược Học).
  • Người Tỳ hư hàn, rối loạn tiêu hóa: không dùng (Trung Dược Học).
  • Tỳ Vị suy yếu, tiêu chảy, phụ nữ có thai: không dùng (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).
  • Lô hội gây sung huyết, do đó, không dùng cho người bị lòi dom và có thai (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).
  • Độc tính: Dùng liều quá cao (8g), có thể gây ngộ độc chết người [Tiểu nhiều, yếu toàn thân, mạch chậm, hạ nhiệt độ] (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).

8 Ứng dụng lâm sàng

8.1 Trị táo bón (do trường vị thực nhiệt) mạn tính

Lô hội 20g, Chu sa 15g, cùng tán nhỏ, hòa với ít rượu làm viên. Mỗi lần uống 4g với rượu hoặcnướccơm, ngày 2 lần (Canh Y Hoàn – Cục Phương).

8.2 Trị táo bón, tiểu bí do nhiệt kết

Lô hội 6g, nghiền nát. Phân ra cho vào 6 viên nang nhỏ. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 2-3 viên nang. Nếu không có viên nang, dùng đường trộn với thuốc, ngậm nuốt dần (Lô Hội Thông Tiện Giảo Hoàn – Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn).

8.3 Trị màng tiếp hợp viêm cấp

Lô hội 3g, Hồ hoàng liên 3g, Đương quy 10g, Bạch thược 12g, Xuyên khung 3g, Vô di 10g, Mộc hương 3g, Long đởm thảo 6g. Sắc nước uống (Lô Hội Hoàn Gia Vị – Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

8.4 Trị Can Đởm thực nhiệt gây ra táo bón, tiểu đỏ, ít, hoa mắt, chóng mặt, nặng hơn thì co giật, phát cuồng, nói nhảm

Lô hội, Đại hoàng, Thanh đại (thủy phi), mỗi thứ 4g, Đương quy, Long đởm thảo, Hoàng cầm, Chi tử, Hoàng bá, Hoàng liên mỗi thứ 6g, Mộc hương 5,5g, Xạ hương 0,3g (để riêng). Tán bột, luyện mật làm hoàn. Mỗi lần uống 6-10g, ngày 3 lần (Đương Quy Lô Hội Hoàn – Tiền Ất).

8.5 Trị cam nhiệt, giun đũa

Lô hội 15g, tán bột. Mỗi ngày uống 6g lúc đói với nướcấm (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

8.6 Trị cam tích, táo bón, giun đũa, suy dinh dưỡng

Lô hội, Diên hồ sách, Mộc hương đều 3g, Vô di Thanh bì đều 6g, Đương quy, Phục linh, Trần bì đều 10g, Chích thảo 3g. Tán bột, trộn hồ làm hoàn. Ngày uống 4-6g (Lô Hội Tán – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

8.7 Trị ghẻ lở, lở loét hậu môn

Lô hội 30g, Cam thảo 15g. Tán bột. Dùng nước đậu hũ rửa chỗ loét rồi đắp thuốc vào (Lô Hội Tán – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

8.8 Trị mụn mặt ở thanh niên

Chế cao xoa mặt có gia thêm nước lá Lô hội 5-7%, xoa ngày 1-3 lần. Trị 140 cas, có kết quả 136 cas (Vương Thị – Liêu Ninh Trung Y Tạp Chí 1987, 9:27)

8.9 Trị táo bón, khó tiêu vì thiếu nước mật, vàng da, yếu gan yếu ruột

Bột Lô hội 0,08g, Cao mật bò tinh chế 0,05g, Phenltalein 0,05g, bột Cam thảo 0,05g. Tá dược vừa đủ 1 viên. Ngày uống 1-2 viên vào bữa cơm chiều. Trẻ nhỏ dưới 15 tuổi không dùng

8.10 Phòng ngừa sỏi niệu

Dùng vài lá Lô hội tươi, lấy gel nấu với đậu xanh làm nước uống hàng ngày. Ăn mỗi tuần vài lần

8.11 Trị viêm loét dạ dày

Uống gel tươi của lá Lô hội: cứ vài giờ uống 1 muỗng canh gel tươi, lúc bụng đói [tổng cộng khoảng 400ml gel Lô hội tươi/ngày

8.12 Trị phỏng nắng

Bôi ngay gel Lô hội lên da vài giờ 1 lần.

8.13 Trị trĩ ra máu

Bôi gel Lô hội ngày vài lần

Thaythuocvietnam.vn

 

 

(Visited 20 times, 1 visits today)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *