Loét da do tì đè: cần làm gì để tránh hoại tử?

05/06/2021

Loét tì đè là những tổn thương trên da và mô bên dưới do áp lực lên da trong thời gian dài. Loét tì đè thường phát triển trên các vùng da có các u lồi của xương bên dưới như gót chân, mắt cá chân, hông, xương cụt. Những người hôn mê, liệt, quá béo phì hoặc quá già yếu không có khả năng tự xoay trở có nguy cơ cao bị loét tì đè. Loét tì đè nếu không được phát hiện sớm có thể gây hoại tử và nhiều biến chứng nguy hiểm.

1.Những nguyên nhân gây loét da do tì đè

Các vùng da mỏng chịu áp lực liên tục dễ gây ra loét

Các vùng da mỏng chịu áp lực liên tục dễ gây ra loét

Nguyên nhân chính gây loét tì đè là do sự đè nén lên các vùng mô dưới da, cơ làm xẹp các mạch máu và mạch bạch huyết. Các mạch máu bị tổn thương gây ra tình trạng thiếu máu cục bộ làm tăng tính thấm của mao mạch. Khi đó các dịch nội quản sẽ tràn ra gây phù, tổn thương hoặc gây chết các tế bào trong khu vực tổn thương. Có 3 yếu tố chính gây ra loét da do tì đè.

– Áp lực: Khi bất kỳ bộ phần nào của cơ thể phải chịu sức ép liên tục có thể làm giảm lưu lượng máu đến các mô. Mỗi tế bào trong cơ thể đều cần máu để cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng. Nếu tế bào không có đủ oxy và các chất dinh dưỡng, chúng sẽ bị tổn thương và có thể bị chết. Cột sống, xương cụt, bả vai, hông, gót chân, khuỷu tay của người bị hạn chế vận động là các vị trí thường bị loét do chịu áp lực.

– Ma sát: Ma sát xảy ra khi da người bệnh cọ xát với quần áo hoặc giường. Điều này có thể khiến các lớp da mỏng dễ bị tổn thương hơn, đặc biệt là đối với các vùng da ẩm.

– Shear: đây là một cơ chế đặc biệt gây loét tì đè. Shear xuất hiện khi da và các mô dưới da đi theo các hướng khác nhau. Cơ chế này thường gặp khi bệnh nhân ngồi dựa 30 độ rồi tuột xuống. Khi đó xương cùng cũng tuột theo cơ thể nhưng vùng da bao trùm bên ngoài không tuột theo hình thành nên các nếp gấp da. Các nếp gấp khiến các mạch máu bị tắc và hạn chế cung cấp dinh dưỡng đến khu vực này.

2. Hậu quả nguy hiểm của loét da do tì đè

Loét tì đè nếu được phát hiện và điều trị sớm sẽ không ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên nếu chăm sóc không đúng cách, loét tì đè có thể gây ra nhiều biến chứng, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Một số ảnh hưởng có thể gặp của loét da do tì đè bao gồm:

  • Ung thư tế bào vảy. Đây là biến chứng nghiêm trọng nhất của loét tì đè.
  • Nhiễm trùng huyết
  • Viêm tủy xương
  • Viêm khớp
  • Rò niệu đạo.
  • Thiếu máu.

3. Đối tượng hay mắc phải

Loét tì đè có thể gặp ở nhiều đối tượng khác nhau. Những người hạn chế khả năng vận động do bệnh tật hoặc chấn thương là nhóm có nguy cơ bị loét da do  tì đè cao nhất.

  • Người nằm trên giường hoặc phải sử dụng xe lăn trong thời gian dài. Ngồi, nằm quá lâu làm hạn chế lưu thông máu đến các vùng da lưng, mông,… dễ gây loét tì đè.
  • Người cao tuổi. Thời gian ngủ,nghỉ ngơi của người già thường nhiều hơn so với người trẻ, khỏe mạnh. Lớp da, cơ của người cao tuổi cũng mỏng và nhận được ít dinh dưỡng hơn làm tăng nguy cơ loét.
  • Người sống thực vật. Đây là nhóm bệnh nhân bất động và nằm trên giường trong thời gian dài. Việc chăm sóc phụ thuộc hoàn toàn vào người khác.
  • Người có lưu lượng máu kém. Vết thương được nuôi dưỡng ít làm giảm khả năng phục hồi và tăng nguy cơ bị vi khuẩn, virus tấn công gây ra loét.
  • Người bệnh đái tháo đường.

4. Các giai đoạn của loét da do tì đè

Dựa theo mức độ tổn thương, loét tì đè được phân thành 4 giai đoạn/bậc:

– Giai đoạn 1: Da chưa có vết thương hở. Vùng da bị tổn thương đổi màu đỏ hồng hoặc tái tím so với vùng da khác. Sờ da thấy nóng hoặc lạnh hơn bình thường, cảm giác cứng. Xử lý loét ở giai đoạn này hiệu quả và tiết kiệm nhất.

Giai đoạn 2: Da xuất hiện bọng nước hoặc bị mở nông. Mặt vết thương sạch, hồng và không có vảy kết.

Giai đoạn 3: Da mở sâu (mất da hoàn toàn). Quan sát vết thương có thể thấy các mô ở dưới da nhưng chưa thấy gân, cơ, xương.

Giai đoạn 4: Vết thương lộ ra gân, cơ hoặc xương. Có thể có ngóc ngách, vảy kết hoặc các mảng hoại tử.

Không xếp giai đoạn: Vẩy kết hoặc mô hoại tử che khuất toàn bộ vết loét

5. Đánh giá mức độ loét

Vết thương có thể được đánh giá hàng ngày và hàng tuần để có kế hoạch xử lý, điều trị kịp thời. Các yếu tố để đánh giá vết thương gồm:

  • Vị trí vết thương: chỉ ra điểm nổi bật, vị trí xuất hiện vết loét.
  • Giai đoạn của loét.
  • Đo kích thước: chiều dài từ điểm trên cùng đến điểm dưới cùng, chiều rộng vuông góc với chiều dài, độ sâu, chu vi vết loét.
  • Các mô nền: hoại tử, mềm nhão, có hạt,…
  • Dịch tiết: không có, ít, vừa phải, nhiều
  • Mùi.
  • Mức độ đau.
  • Các dấu hiệu nhiễm trùng: sưng, nóng, đỏ, đau.

6. Hướng dẫn cách rửa vết thương tại nhà

Người bệnh có thể chủ động rửa, làm sạch tại nhà nếu các vết thương còn ở mức độ nhẹ. Lựa chọn các sản phẩm làm sạch, rửa vết thương phù hợp sẽ giúp vết loét nhanh lành và hạn chế các biến chứng. Vết thương được làm sạch tại nhà theo các bước sau:

  • Dùng gạc vô trùng lau nhẹ lên vết loét để làm sạch dịch nhầy, tế bào chết,..
  • Thấm khô vết loét bằng gạc sạch. Loại bỏ các dị vật, cầm máu nếu có.
  • Rửa vết loét bằng dung dịch làm sạch theo chiều từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài (nước muối sinh lý, povidon iod, dung dịch rửa làm sạch da hư tổn).

7. Chăm sóc vết thương

Người già bại liệt, người mắc bệnh nằm lâu là đối tượng dễ mắc loét da do tì đè

Người già bại liệt, người mắc bệnh nằm lâu là đối tượng dễ mắc loét da do tì đè

7.1 Chăm sóc vết loét giai đoạn 1,2

Các vết loét giai đoạn 1 và 2 có thể được chăm sóc, xử lý tại nhà với 2 bước cơ bản:

Bước 1: Vệ sinh vết loét với, kết hợp cùng gạc sạch loại bỏ mô hoại tử.

Bước 2: Băng vết loét bằng băng cá nhân hoặc gạc vô trùng. Nên chọn các loại gạc mỡ hoặc màng sinh học để kích thích quá trình liền thương tốt hơn.

Bước 3: Thay băng ít nhất ngày 2 lần hoặc xịt màng sinh học sau 4-5 tiếng sử dụng.

7.2 Chăm sóc vết loét giai đoạn 3,4

Các vết loét khi đã tiến triển đến giai đoạn 3, 4 cần sự hỗ trợ của nhân viên y tế. Đây là giai đoạn xuất hiện các tổn thương sâu dưới da, người nhà không được tự ý xử lý vết loét tại nhà.

Các bác sĩ có thể vệ sinh vết loét hoặc can thiệp ngoại khoa như cắt lọc vùng da hoại tử, nhiễm khuẩn,… Cùng với đó người bệnh sẽ được kê thêm các thuốc kháng sinh, kháng viêm để điều trị tình trạng nhiễm trùng, các loại vitamin cải thiện sức khỏe, song song cùng với Nacurgo để tái tạo tổn thương da.

8. Lưu ý

Chăm sóc vết loét cho người không còn khả năng vận động hay người già rất khó khăn. Dưới đây là một số lưu ý trong quá trình chăm sóc vết loét.

– Đánh giá chính xác tình trạng vết loét và các vùng da xung quanh.

– Thay đổi tư thế nằm của bệnh nhân khoảng 1-2 giờ mỗi lần.

– Mát xa, xoa bóp nhẹ nhàng 3-4 lần mỗi ngày giúp cải thiện lưu thông máu.

– Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ. Bổ sung protein, vitamin có ích cho quá trình lành thương.

– Giữ phòng ở khô ráo, thông thoáng, không ẩm mốc.

– Vệ sinh ga giường thường xuyên. Ga trải giường phải sạch, khô, phẳng, không có gập nếp.

Loét tì đè có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Hy vọng thông qua bài viết giúp bệnh nhân và người nhà có thể thể phát hiện sớm và chăm sóc loét tì đè đúng cách để hạn chế nguy cơ hoại tử và các ảnh hưởng sức khỏe khác.

BS. Vũ Thị Anh Đào

(Visited 5.157 times, 1 visits today)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *