Những điều có thể bạn chưa biết về bệnh viêm cầu thận

15/08/2019

Ở nước ta, bệnh viêm cầu thận đang có xu hướng tăng với diễn biến khá phức tạp. Là một bệnh phổ biến ở thận. Bệnh có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời.

1. Bệnh viêm cầu thận là gì?

Viêm cầu thận (Glomerulonephritis) là bệnh lý có tổn thương chủ yếu tại cầu thận do viêm. Bệnh có thể làm giảm khả năng lọc của cầu thận, làm tích tụ các chất thải nguy hiểm trong cơ thể, làm mất protein do được bài tiết trong nước tiểu.

Viêm cầu thận có diễn biến khá phức tạp (Nguồn: Internet)

Viêm cầu thận có diễn biến khá phức tạp (Nguồn: Internet)

2. Những nguyên nhân gây bệnh 

– Nhiễm trùng thận

+ Hậu nhiễm liên cầu khuẩn. Viêm cầu thận có thể phát triển sau khi bị bệnh ở cổ họng hoặc hiếm khi trên da (chốc lở). Ở nước ta, khoảng 60% viêm cầu thận cấp sau nhiễm khuẩn ngoài da do liên cầu và 40% viêm cầu thận cấp xảy ra sau nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

+ Các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn khác: Vi khuẩn viêm nội tâm mạc: đôi khi có thể lan truyền qua máu và trong tim gây ra nhiễm trùng van tim. Bên cạnh đó, còn có các vi khuẩn thương hàn, giang mai, viêm phổi phế cầu, nhiễm trùng huyết, viêm thận do shunt…

+ Siêu vi: viêm gan B, quai bị, sởi, thủy đậu…

+ Ký sinh trùng: sốt rét, toxoplasma, malaria…

Bệnh miễn dịch

+ Lupus: bệnh mạn tính có thể ảnh hưởng đến các cơ quan của cơ thể như thận, phế mạc, tim và não.

+ Bệnh tiểu đường

+ Bệnh lý thận IgA còn gọi là bệnh Bergers. Đặc trưng của bệnh là thường xuyên tiểu ra máu.Bệnh xảy ra khi kháng thể gọi là globulin miễn dịch A (IgA) mắc lại thận.

  + Hội chứng Good pasture nhanh chóng phá hủy phổi và thận, thường dẫn đến tử vong.

– Di truyền: Tiền sử gia đình có người mắc bệnh.

– Các bệnh viêm mạch như Polyarteritis hay Wegener u hạt cũng có thể gây bệnh .

– Các nguyên nhân khác: hội chứng Guillain – Barre, bệnh huyết thanh, sau chích ngừa DTC…

3. Đối tượng nguy cơ mắc bệnh viêm cầu thận

Trẻ em và người trên 40 tuổi.

– Gia đình có người mắc bệnh trước đó.

– Người mắc các bệnh miễn dịch đã nêu ở trên.

– Tỷ lệ mắc bệnh của nam giới thường cao hơn nữ giới.

4. Phân loại 

– Cấp tính: khi xảy ra trong vài ngày đến vài tuần.

– Diễn tiến nhanh: khi diễn tra trong vài tuần đến vài tháng.

– Mạn tính: khi diễn tiến trong nhiều tháng đến nhiều năm…

5. Dự phòng viêm cầu thận

Bệnh viêm cầu thận rất nguy hiểm và khó chữa trị. Do đó cần nắm các biện pháp để dự phòng bệnh sau:

– Cần hạn chế các nguyên nhân gây bệnh như: viêm họng, mụn nhọt, chốc lở. Giữ cho vùng miệng sạch sẽ bằng cách đánh răng sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy. Để tránh các bệnh về da thì phải giữ gìn vệ sinh cá nhân.

– Tiêm phòng vacxin phòng bệnh viêm gan B. Không dùng chung bơm kim tiêm.

– Khi nghi ngờ mắc bệnh thì cần đi khám bác sĩ ngay.

– Cần khám bệnh định kỳ và điều trị dứt điểm các bệnh đã phát hiện như: bệnh tiểu đường, lupus ban đỏ, viêm họng, các bệnh về da…

– Hạn chế những nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp.

5. Viêm cầu thận mạn và viêm cầu thận cấp ở trẻ em

  • Viêm cầu thận cấp là bệnh thận chủ yếu xuất hiện ở trẻ em. Bệnh trẻ em thường có tiên lượng tốt hơn người lớn. Đa số bệnh nhi sẽ khỏi hoàn toàn. Triệu chứng lâm sàng hết sau 1 -2 tuần, còn những hồng cầu và protein niệu thường hết chậm hơn. Tuy nhiên cũng có trường hợp có diễn biến xấu dẫn đến tử vong.
    Đối với tình trạng vô niệu kéo dài trên 5 ngày trong viêm cầu thận cấp, nếu không chạy thận nhân tạo (lọc máu) thì dễ bị tử vong do suy thận cấp. Bệnh thể đái máu có triệu chứng nổi bật là đái đỏ kéo dài từ 2 tuần đến nhiều tháng.
  • Viêm cầu thận mạn trẻ em: có biểu hiện kín đáo, ít rầm rộ nên khi ba mẹ thường đưa bé đến viện khi đã quá muộn. Đặc biệt những trẻ có tiền sử gia đình mắc bệnh thận, tăng huyết áp, đái tháo đường là những người có nguy cơ cao hơn những đối tượng khác. Do đó, các bậc phụ huynh cần theo dõi sức khỏe của con và đưa con đi khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

DS. Nguyễn Gia Hân

(Visited 275 times, 1 visits today)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *