Sỏi mật – Những điều cần biết để điều trị hiệu quả

07/06/2021

Sỏi mật phổ biến với tỷ lệ cao từ 60-70% ở người da đỏ Mỹ và 10-15% ở người lớn da trắng. Ở các nước phát triển, sỏi mật cholesterol chiếm ưu thế; chỉ khoảng 15% là sỏi sắc tố đen. Người Đông Á phát triển sỏi sắc tố nâu trong đường mật, liên quan đến nhiễm trùng đường mật hoặc ký sinh trùng. Bệnh thường không có triệu chứng nhưng vẫn có tỷ lệ biến chứng khá cao. 

1. Bệnh sỏi mật là gì?

Sỏi mật (sỏi túi mật) được hình thành trong túi mật, khi chất béo hoặc các thành phần khác của dịch mật tích tụ thành cục. Đôi khi nó di chuyển đến các ống mật như ống mật chủ, đường mật ngoài gan hoặc trong gan. Sỏi mật khi gây ra triệu chứng thì được gọi là bệnh sỏi mật.

Sỏi mật có thể có kích thước từ một hạt cát đến một quả bóng gôn. Một người có thế có một viên sỏi mật lớn, hàng trăm viên sỏi nhỏ, hoặc cả sỏi nhỏ và lớn. Số lượng và kích thước sỏi mật rất đa dạng.

2. Có những loại sỏi mật nào hay gặp?

Theo phân loại truyền thống, sỏi mật được chia thành 3 loại chính theo hàm lượng cholesterol, bao gồm

  • sỏi cholesterol (hàm lượng cholesterol ≥70%), thường có màu vàng hơi xanh.  
  • sỏi sắc tố (hàm lượng cholesterol ≤30%, thành phần chính là bilirubin ≥50%), có màu nâu hoặc đen. 
  • và sỏi hỗn hợp ( 30%≤ hàm lượng cholesterol ≤70%) 
Sỏi mật có thể xuất hiện dưới dạng viên hoặc dạng bùn trong túi mật, đường mật

Sỏi mật có thể xuất hiện dưới dạng viên hoặc dạng bùn trong túi mật, đường mật

3. Nguyên nhân gây ra sỏi mật

Sỏi mật được cho là phát triển do sự mất cân bằng thành phần hóa học của mật bên trong túi mật. Sỏi mật có thể hình thành nếu mật chứa quá nhiều cholesterol, quá nhiều bilirubin hoặc không đủ muối mật. 

  • Có quá nhiều cholesterol trong mật. Dịch mật không hòa tan hết lượng cholesterol. Cholesterol dư thừa tích tụ hình thành sỏi. 
  • Có quá nhiều bilirubin. Bilirubin là một trong những sản phẩm cuối cùng của quá trình phá vỡ tế bào hồng cầu. Bilirubin dư thừa có thể kết tinh để tạo thành sỏi sắc tố.
  • Dịch mật ứ đọng trong túi mật lâu dần thành cặn, sỏi mật. Túi mật không hoàn toàn trống rỗng. Việc làm rỗng túi mật không hoàn toàn khiến mật bên trong nó trở nên cô đặc, tạo điều kiện cho sự kết tinh và hình thành sỏi sau đó.

Đối tượng nguy cơ mắc sỏi mật: 

  • Thừa cân hoặc béo phì: Béo phì làm tăng lượng cholesterol trong mật, có thể gây hình thành sỏi.
  • Phụ nữ: Estrogen tăng có thể làm tăng mức cholesterol trong mật và giảm co bóp túi mật, điều này có thể hình thành sỏi mật. 
  • Những người trên 40 tuổi
  • Những người có tiền sử gia đình bị sỏi mật có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. 
  • Một số bệnh đường ruột như bệnh Crohn, các hội chứng rối loạn chuyển hóa, xơ gan, nhiễm trùng đường mật… có liên quan đến sỏi mật. 

4. Biểu hiện thường gặp khi bị sỏi mật

Sỏi mật thường không gây ra triệu chứng và được phát hiện thông qua các kiểm tra vấn đề sức khỏe khác.

Một số trường hợp có biểu hiện bằng những cơn đau hoặc tam chứng Charcot. 

Nếu một viên sỏi mật bị mắc kẹt trong cổ túi mật, nó có thể gây ra cơn đau quặn mật được đặc trưng bởi:

  • Khởi phát đột ngột cơn đau dữ dội ở vùng bụng trên, có thể lan ra giữa bả vai hoặc đầu vai phải. Cơn đau thường xuất hiện ngay sau khi ăn thức ăn béo và có thể kéo dài vài phút đến vài giờ. 
  • Đau đi kèm với bồn chồn và không thể ngồi yên
  • Buồn nôn, nôn. 
  • Nếu sỏi mật di chuyển khỏi túi mật gây tắc mật chúng có thể gây ra một số biến chứng vàng da, sốt, đau bụng dai dẳng

Đau hạ sườn phải là dấu hiệu đặc trưng của sỏi mật nhưng dễ nhầm với bệnh dạ dày

5. Sỏi mật có nguy hiểm không?

Hầu hết sỏi mật không gây nguy hiểm. Tuy nhiên nó có thể làm tắc mật gây viêm túi mật, viêm đường mật. Sỏi mật cũng có thể kích thích tuyến tụy dẫn đến viêm tụy. 

Ung thư túi mật hiếm gặp nhưng có liên quan mật thiết với sỏi túi mật.

Thêm vào nữa bệnh sỏi mật dễ tái phát gây ra nhiều vấn đề sức khỏe.

6. Các cách điều trị sỏi mật hiện nay

Nếu sỏi mật không gây triệu chứng đa phần chúng ta sẽ không có bất kỳ can thiệp gì. Phần lớn các trường hợp sỏi mật có triệu chứng hoặc biến chứng thì phẫu thuật cắt túi mật là lựa chọn chính. Tuy nhiên cũng có một số trường hợp chúng ta có thể điều trị nội khoa

6.1. Dùng thuốc Tây y điều trị sỏi mật

Thuốc làm sỏi là các thuốc ức chế bài tiết cholesterol ở gan và ức chế sự hấp thu cholesterol ở ruột.

  • Ursodiol là loại thuốc phổ biến nhất được sử dụng. Nó hòa tan cholesterol ở dạng mixen và hoạt động bằng cách phân tán cholesterol trong môi trường nước. Ursodiol (axit ursodeoxycholic) được chỉ định cho sỏi túi mật không vôi hóa phóng xạ có đường kính nhỏ hơn 20mm khi điều kiện không cho phép cắt túi mật.
  • Acid chenodeoxycholic: Acid mật giúp làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan và gia tăng lượng mật sự trữ để hòa tan cholesterol, lipid.
  • Sỏi đơn lẻ có đường kính <30mm hoặc nhiều sỏi (n <3) được điều trị tốt bằng phương pháp tán sỏi kết hợp uống acid mật để làm tan các mảnh vụn. 

Ngoài các thuốc làm tan sỏi có thể sử dụng thêm các thuốc giảm đau loại NSAID, các thuốc chống co thắt như hyoscyamine và scopolamine làm giãn túi mật 

Các thuốc tan sỏi Tây y chỉ hiệu quả với sỏi cholesterol và nhiều tác dụng phụ

6.2. Thuốc nam chữa sỏi mật

Mặc dù trong các tài liệu y học cổ truyền không có bệnh danh sỏi mật song các triệu chứng của bệnh sỏi mật cũng gặp trong một số chứng của đông y như chứng hoàng đản, can khí thống… và sỏi mật được gọi là đởm thạch.

Đông y thường sử dụng các vị thuốc như kim tiền thảo, nhân trần, uất kim, chi tử, hoàng bá, diệp hạ châu, kế sữa… để sử dụng cho người bệnh. Các vị thuốc này có chung cơ chế tác động như các thuốc tây y. 

  • Lợi mật: tăng cường tiết dịch mật như kim tiền thảo, nhân trần, uất kim.
  • Làm giãn cơ vòng Oddi qua đó tống mật ra khỏi túi mật như: nhân trần, uất kim.
  • Tăng co bóp túi mật như chi tử.
  • Làm giảm cholesterol mật: kế sữa…

Để tăng hiệu quả giúp bài sỏi mật, các nhà khoa học đã phối hợp các thảo dược này trong viên nang TPCN Kim Đởm Khang. Với thành phần 8 thảo dược quý Uất kim, Chi tử, Sài hồ, Hoàng bá, Diệp hạ châu, Nhân trần, Chỉ xác, Kim tiền thảo, TPCN Kim Đởm Khang giúp bài sỏi mật hiệu quả qua 3 tác động: 

  • Tăng cường chức năng gan, lợi mật.
  • Tăng vận động đường mật, giảm ứ mật.
  • Kháng khuẩn, kháng viêm, giảm nguy cơ hình thành sỏi mới.
TPCN Kim Đởm Khang - Giải pháp toàn diện giúp bài sỏi mật, sỏi gan

TPCN Kim Đởm Khang – Giải pháp toàn diện giúp bài sỏi mật, sỏi gan

Không chỉ giúp bài sỏi mật, sỏi gan, TPCN Kim Đởm Khang còn giúp:

  • Giảm đau, đầy trướng, khó tiêu, sợ mỡ, vàng da, vàng mắt.
  • Ngăn biến chứng và phòng sỏi tái phát sau phẫu thuật.

Điểm khác biệt của Kim Đởm Khang là hiệu quả được nghiên cứu tại viện Quân Y 103 và công bố tại Hội nghị Gan mật Toàn quốc.

Để tìm hiểu về sản phẩm, bạn có thể đọc bài viết: TPCN Kim Đởm Khang – Giải pháp vàng giúp bài sỏi mật, sỏi gan hoặc gọi tới hotline 0963.022.986.

6.3. Can thiệp, phẫu thuật

Trong hầu hết các trường hợp sỏi túi mật gây triệu chứng nặng hoặc biến chứng thì chỉ định điều trị thường là phẫu thuật cắt bỏ túi mật. 

  • Mổ nội soi cắt bỏ túi mật: Đây là lựa chọn hàng đầu trong các trường hợp sỏi mật có triệu chứng hoặc biến chứng
  • Cắt bỏ túi mật mở: chỉ định trong các trường hợp viêm túi mật nặng, nhiễm trùng đường mật…
  • Tán sỏi bằng sóng xung kích: phá vỡ sỏi mật thành những mảnh nhỏ hơn sau đó dùng các thuốc làm tan sỏi để điều trị.

7. Sỏi mật to bao nhiêu thì phải mổ?

Nhiều tài liệu chính thống khuyến cáo rằng mổ sỏi mật thường được cân nhắc khi sỏi kích thước lớn, chiếm hơn 2/3 túi mật. Tuy nhiên, trên thực tế, các bác sĩ sẽ chỉ định mổ sỏi mật khi sỏi đã gây các triệu chứng hoặc biến chứng nghiêm trọng, chứ không phụ thuộc vào kích thước sỏi. Đó cũng là lý do có trường hợp sỏi mật 4mm còn nhỏ nhưng đã phải mổ, trong khi trường khác khác sỏi mật 20mm vẫn có thể về theo dõi tại nhà.

Mổ sỏi mật chỉ được áp dụng khi sỏi to hơn 2/3 túi mật và gây biến chứng

8. Sỏi mật nên ăn gì, kiêng ăn gì?

Không có chế độ ăn nào có thể điều trị được bệnh sỏi mật, nhưng chế độ ăn có thể giúp hỗ trợ nâng cao hiệu quả điều trị và tránh tái phát bệnh.

  • Nên ăn nhiều trái cây và rau quả.
  • Nên ăn ngũ cốc nguyên hạt để bổ sung chất xơ.
  • Bổ sung sữa vào chế độ ăn nhưng nên lựa chọn các loại sữa tách béo. 
  • Hạn chế ăn thức ăn chế biến sẵn. Không nên chế biến thức ăn dưới dạng chiên, xào, nướng.
  • Uống đủ nước, có thể dùng thêm các loại trà thảo mộc.
  • Ăn uống đủ bữa, ăn chín uống sôi. Hạn chế ăn quá nhiều chất béo trong 1 bữa. ·         Một số thịt, cá, trứng và các thực phẩm thay thế như đậu và đậu.
  • Hạn chế thức ăn có nhiều chất béo và đường. Hạn chế chất béo bão hòa có trong các sản phẩm động vật, chẳng hạn như bơ, bơ sữa trâu, pho mát, thịt, bánh ngọt, bánh quy và bánh ngọt. Thay thế những chất này bằng chất béo không bão hòa có trong các sản phẩm không phải động vật, chẳng hạn như hướng dương, hạt cải dầu và dầu ô liu, quả bơ, quả hạch và hạt. Nhưng hãy nhớ rằng chất béo không bão hòa cũng có thể gây ra cơn đau do sỏi mật.
  • Đảm bảo rằng chế độ ăn uống của bạn có nhiều chất xơ . Chất này có thể được tìm thấy trong đậu, đậu, trái cây và rau, yến mạch và các sản phẩm từ ngũ cốc nguyên hạt, chẳng hạn như bánh mì, mì ống và gạo.

9. Cách phòng ngừa sỏi mật

Bệnh sỏi mật nhất là sỏi mật cholesterol có thể được ngăn ngừa bằng cách thay đổi lối sống, đặc biệt là các phương pháp kiểm soát cân nặng và giảm cân khoa học.

  • Chế độ ăn lành mạnh
  • Thể thao thường xuyên
  • Cung cấp đủ nước theo nhu cầu cơ thể
  • Không bỏ bữa
  • Hạn chế tiêu thụ chất béo bão hòa
  • Kiểm tra sức khỏe thường xuyên.

*Lưu ý: sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

BS. Uông Mai

(Visited 77 times, 6 visits today)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *