Suy tim: Nguyên nhân, Biểu hiện, Phương pháp điều trị đúng và hiệu quả

28/05/2021

Suy tim là căn bệnh nguy hiểm, tiềm ẩn nhiều biến chứng có thể dẫn đến tử vong và làm suy giảm trầm trọng chất lượng cuộc sống của người mắc phải. Hiểu rõ về bệnh sẽ giúp bạn có một trái tim khỏe mạnh, tuổi thọ dài lâu và chất lượng cuộc sống tốt hơn.

1. Suy tim là gì?

Suy tim là tình trạng cơ tim bị suy yếu và không thể bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Đây thường là hậu quả của bệnh động mạch vành, thiếu máu cơ tim, hẹp hở van tim, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim…

Suy tim có thể ảnh hưởng đến tim phải hoặc tim trái hoặc cả hai cùng lúc. Bệnh thường tiến triển dần dần theo thời gian (suy tim mạn tính) nhưng cũng có thể xuất hiện đột ngột cấp tính (suy tim cấp).

Suy tim sẽ gây giảm lượng máu qua tim đi nuôi cơ thể và kiến cơ tim dày lên

Suy tim sẽ gây giảm lượng máu qua tim đi nuôi cơ thể và kiến cơ tim dày lên

2. Phân độ suy tim theo NYHA

Theo Hội Tim mạch New York (NYHA), suy tim được chia thành 4 cấp độ dựa theo triệu chứng cơ năng và khả năng gắng sức của bệnh nhân.

  • Suy tim độ 1: Đây là giai đoạn nhẹ nhất trong các giai đoạn của suy tim. Ở giai đoạn này, người bệnh sẽ không mệt, khó thở hay hồi hộp khi thực hiện các hoạt động thể chất.
  • Suy tim độ 2: Ở giai đoạn này, người bệnh bắt đầu bị hạn chế nhẹ các hoạt động thể lực. Bởi khi hoạt động thể lực, họ sẽ bị khó thở, mệt mỏi, hồi hộp, đau ngực. 
  • Suy tim độ 3: Đây là giai đoạn hạn chế rõ rệt các hoạt động thể lực. Vận động nhẹ cũng có thể gây đau ngực, khó thở, mệt. Các triệu chứng sẽ biến mất khi nghỉ ngơi.
  • Suy tim độ 4: Giai đoạn này còn được gọi là suy tim giai đoạn cuối. Ở giai đoạn này, không vận động thể lực nào không gây khó chịu. Các triệu chứng của suy tim xảy ra ngay cả khi nghỉ ngơi và nặng nề hơn khi vận động nhẹ.

Ngoài 4 phân độ suy tim theo NYHA, suy tim còn được phân loại thành:

  • 5 giai đoạn từ 0 – 4 theo mức độ khó thở.
  • 4 giai đoạn từ A, B, C, D theo Đại học Tim Mạch Hoa Kỳ (ACC) và Hội Tim mạch Mỹ (AHA).
  • Suy tim trái, suy tim phải, suy tim toàn bộ theo vị trí buồng tim bị suy yếu.
  • Suy tim tâm trương và suy tim tâm thu theo phân suất tống máu.
  • Suy tim cấp tính, suy tim mạn tính theo mức độ tiến triển.
  • Suy tim cung lượng thấp (suy tim ứ huyết) và suy tim cung lượng cao theo cung lượng tim.
  • Suy tim do tăng tiền gánh và suy tim do tăng hậu gánh theo cung lượng tim.

Dù theo cách phân loại suy tim nào, nguyên nhân và biểu hiện bệnh đều có những điểm tương đồng.

3. Nguyên nhân gây ra suy tim

Tất cả các bệnh tim mạch, ví dụ như bệnh động mạch vành, thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp, bệnh van tim (hẹp van tim, hở van tim), nhồi máu cơ tim (đau tim), bệnh cơ tim (cơ tim giãn, viêm cơ tim), rối loạn nhịp tim, tim bẩm sinh, bệnh tim chu sản đều có thể là nguyên nhân gây ra suy tim.

Ngoài ra, tiếp xúc với chất độc, sử dụng rượu quá mức, cường giáp, tiểu đường, bệnh tự miễn và bệnh phổi kéo dài cũng có thể dẫn đến suy tim.

Cường giáp cũng có thể là nguyên nhân gây suy tim

Cường giáp cũng có thể là nguyên nhân gây suy tim

4. Những biểu hiện của bệnh suy tim

Các triệu chứng của suy tim là kết quả của sự tích tụ chất lỏng và thiếu máu nuôi dưỡng các cơ quan trong cơ thể, bao gồm:

  • Khó thở, thở khò khè: Người bệnh cảm thấy khó thở khi hoạt động gắng sức như đi bộ, leo cầu thang, bê vật nặng. Ở những người suy tim nặng, khó thở có thể xuất hiện khi nghỉ ngơi, khi nằm hay về đêm (khó thở kịch phát về đêm) khiến người bệnh đột ngột tỉnh giấc, phải ngồi dậy rướn người để thở hoặc kê đầu cao mới ngủ được.
  • Mệt mỏi: Triệu chứng này là hậu quả của việc tim không cung cấp đủ máu cho các cơ quan trong cơ thể. Người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi, uể oải, không muốn di chuyển khi thực hiện các hoạt động thường ngày như đi bộ, leo cầu thang… hoặc ngay cả khi nghỉ ngơi.
  • Đau ngực: Người bệnh suy tim có thể cảm thấy đau hoặc nặng nề ở ngực. Nếu bị đau ngực dữ dội, đau lan lên vai, hàm, cánh tay, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo biến chứng nhồi máu cơ tim.
  • Ho: Ho do suy tim có đặc điểm là ho khan, dai dẳng từng cơn có thể kèm theo bọt hồng hoặc chất nhầy màu trắng. Dấu hiệu này thường xuất hiện cùng các cơn khó thở và khiến người bệnh lầm tưởng mình bị một bệnh về hô hấp nào đó.
  • Hạn chế vận động. Người bệnh thường không thể thực hiện các hoạt động như đi bộ, leo cầu thang, làm việc nhà… một cách bình thường do tình trạng mệt mỏi, khó thở, đau ngực gây ra.
  • Phù: Triệu chứng này thường xuất hiện vào các giai đoạn muộn của bệnh suy tim. Phù do suy tim là phù mềm, ấn lõm, thường nặng hơn vào buổi chiều và hay xuất hiện tại bàn chân, cẳng chân, mắt cá chân. Phù khiến người bệnh tăng cân bất thường, giày dép đi buổi sáng thấy vừa nhưng buổi chiều tối lại thấy chật.

Tăng nhịp tim: Khi lượng máu đi nuôi cơ thể bị giảm, tim sẽ co bóp nhiều hơn để bù đắp. Hậu quả là nhịp tim của người bệnh sẽ tăng cao lên hơn 100 nhịp/phút kèm cảm giác đánh trống ngực, hồi hộp.

Khó thở, mệt mỏi, ho, đau ngực, phù là triệu chứng điển hình của bệnh suy tim

Khó thở, mệt mỏi, ho, đau ngực, phù là triệu chứng điển hình của bệnh suy tim

Ngoài ra, tình trạng đi tiểu nhiều lần, chán ăn, buồn nôn, đầy bụng, choáng váng. suy nghĩ chậm chạp, nhầm lẫn, giảm trí nhớ… cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo suy tim.

Trong các triệu chứng suy tim kể trên, khó thở, thở nhanh và mệt mỏi là dấu hiệu thường xuất hiện ở những người bệnh suy tim trái. Còn với suy tim phải, người bệnh sẽ hay bị phù quanh mắt cá chân và mệt mỏi hơn.

5. Cách chẩn đoán suy tim

Suy tim có thể được chẩn đoán thông qua việc hỏi bệnh sử, nghe tim phổi và thăm khám kỹ các triệu chứng lâm sàng (khó thở, phù…). Ngoài ra, người bệnh cũng được chẩn đoán thông qua các xét nghiệm, chẩn đoán cận lâm sàng như siêu âm tim, điện tâm đồ, X – quang ngực, đo phân suất tống máu, định lượng BNP hoặc NT-ProBNP. Trong đó, siêu âm tim, điện tâm đồ và X-quang ngực sẽ giúp tìm nguyên nhân gây bệnh và đánh giá mức độ suy tim.

6. Biến chứng nguy hiểm của bệnh suy tim

Khi bị suy tim, lượng máu tim bơm đến các cơ quan không đáp ứng đầy đủ nhu cầu của cơ thể. Trong thời gian dài không được điều trị sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm sau:

Phù phổi cấp

Ứ dịch trong phổi do suy tim là nguyên nhân gây ra tình trạng phù phổi cấp hay còn gọi là chết đuối trên cạn. Phù phổi cấp có tỉ lệ tử vong rất cao nếu không được cấp cứu kịp thời. Các triệu chứng của phù phổi cấp bao gồm khó thở dữ dội, ho có thể kèm theo bọt hồng, da nhợt nhạt hoặc màu xanh…

Rối loạn nhịp tim

Suy tim có thể ảnh hưởng đến hệ thống điện của tim. Các tín hiệu điện điều khiển nhịp tim có thể bị trì hoãn hoặc bị chặn dẫn đến nhịp tim trở lên quá nhanh, quá chậm hoặc không đều. Một trong những dạng rối loạn nhịp tim nguy hiểm dễ gặp ở người suy tim là rung thất. Khi bị rung thất, người bệnh phải nhanh chóng được chuyển tới bệnh viện và tiến hành sốc tim bằng máy khử rung, nếu không sẽ dễ tử vong do nhịp tim tăng quá cao.

Người bệnh suy tim có thể bị đột tử do biến chứng rối loạn nhịp tim

Người bệnh suy tim có thể bị đột tử do biến chứng rối loạn nhịp tim

Ngưng thở khi ngủ

Chứng ngưng thở khi ngủ khiến nhịp thở bị rối loạn vào ban đêm. Các cơn ngừng thở cấp tính có thể khiến người bệnh suy tim không thể thở được, hoảng loạn thức dậy ban đêm. Một số trường hợp còn bị tử vong ngay khi ngủ.

Đột quỵ

Suy tim làm tốc độ chảy của máu qua tim chậm hơn so với bình thường. Khi máu chảy chậm hơn có thể làm tăng khả năng xuất hiện các cục máu đông làm gia tăng nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim đe dọa tính mạng.

Suy giảm chức năng thận

Khi bị suy tim, trái tim không thể bơm đủ máu để đáp ứng tất cả các nhu cầu của cơ thể.  Vì vậy nó đưa máu đến các cơ quan quan trọng nhất – tim và não. Điều này khiến lượng máu đến thận giảm, lâu dần có thể gây tổn thương thận. 

Tổn thương gan

Suy tim cũng có thể dẫn đến tổn thương gan. Lưu lượng máu đến gan giảm và sự tích tụ của các chất dịch trong gan có thể gây sẹo, xơ gan do tim.

Các biến chứng suy tim có thể xuất hiện trong mọi cấp độ suy tim. Nhưng về cơ bản, cấp độ suy tim càng cao, nguy cơ và mức độ biến chứng càng lớn.

Xem thêm

Suy tim độ 3 sống được bao lâu? Thầy thuốc giải đáp

7. Các phương pháp điều trị suy tim phổ biến nhất

Suy tim khó chữa khỏi hoàn toàn. Việc điều trị sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Mục tiêu chính là tăng chất lượng cuộc sống và tuổi thọ n

gười bệnh. Điều trị sớm có thể cải thiện các triệu chứng khá nhanh. Tuy nhiên người bệnh cần tái khám thường xuyên để giảm nguy cơ bệnh tiến triển.

Các phương pháp điều trị tập chung vào kéo dài tuổi thọ người bệnh

Các phương pháp điều trị suy tim tập chung vào kéo dài tuổi thọ người bệnh

Điều trị bằng thuốc

Giai đoạn đầu của suy tim có thể được điều trị bằng thuốc để giúp giảm các triệu chứng và ngăn bệnh trở nên tồi tệ hơn. Các loại thuốc thường được dùng bao gồm.

  • Thuốc lợi tiểu: Loại thuốc này khiến người bệnh đi tiểu nhiều hơn, từ đó giảm sự tích tụ dịch trong cơ thể. Trong các thuốc lợi tiểu, lợi tiểu giữ kali như Spironolactone và eplerenone thường được dùng hơn do đã được chứng minh có thể tăng tuổi thọ của người suy tim tâm thu. 
  • Thuốc ức chế men chuyển: Tác dụng của thuốc là làm giãn mạch, cải thiện lưu thông máu và giảm khối lượng công việc trên tim. Về lâu dài, thuốc giúp ngăn bệnh tiến triển nặng hơn và cải thiện tuổi thọ cho bệnh nhân suy tim nặng. Các thuốc thường dùng trong nhóm là benazepril (Lotensin), Captopril (Capoten), Enalapril (Vasotec).
  • Thuốc chẹn beta: Thuốc có tác dụng làm chậm nhịp tim, chống rối loạn nhịp tim, lâu dài là cải thiện khả năng bơm máu của tim và tăng khả năng sống sót ở những người suy tim tâm thu. Một số loại thuốc điều trị suy tim hay dùng trong nhóm này là Bisoprolol (Zebeta), Metoprolol (Toprol) và Carvedilol (Coreg).
  • Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II: Tác dụng chính của thuốc là hạ huyết áp và giúp tim bơm máu dễ dàng hơn. Hiện nay, có 2 loại thuốc ức chế thụ thể angiotensin II Candesartan (Atacand) và Valsartan (Diovan) đã được chấp thuận để điều trị suy tim.
  • Thuốc kháng thụ thể mineralocorticoid: Ví dụ như Eplerenone (Inspra) và Spironolactone (Aldactone). Nhóm thuốc này rất có lợi cho bệnh nhân suy tim nặng và rất nặng. Thuốc sẽ giúp giảm khó thở, phù, hạ huyết áp, giảm gánh nặng cho tim.
  • Thuốc tác động trên kênh If: Đây là nhóm thuốc điều trị suy tim mới nhất được chứng minh có tác dụng giúp giảm tỷ lệ nhập viện ở bệnh nhân suy tim độ 2, độ 3 và tăng tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân suy tim tiến triển. Đại diện tiêu biểu của nhóm thuốc này là Ivabradine (Procoralan).

Thông thường bác sĩ sẽ kết hợp các thuốc này với nhau để tăng hiệu quả điều trị và tránh nguy cơ phải dùng 1 loại thuốc với liều quá cao. Bởi liều dùng càng cao, nguy cơ tác dụng phụ càng tăng. Vì thế, đừng quá hoang mang nếu bạn phải dùng nhiều loại thuốc. Hãy hỏi kỹ bác sĩ về cách dùng, lưu ý khi sử dụng và tuân thủ đúng.

Một nghiên cứu đăng tải trên Tạp chí Dinh dưỡng Trị liệu Canada năm 2014 cho thấy: những người bệnh suy tim kết hợp dùng thuốc và sản phẩm hỗ trợ có kiểm chứng lâm sàng sẽ có cải thiện tốt hơn:

  • Tỷ lệ gặp các triệu chứng khó thở, mệt mỏi, đau ngực giảm.
  • Ít phải nhập viện vì suy tim tiến triển.
  • Mỡ máu, huyết áp, đặc biệt là phân suất tống máu EF – chỉ số đánh giá chức năng tim – cải thiện tốt.

Nghiên cứu này đã mở đường cho một xu hướng mới trong kiểm soát suy tim đó là kết hợp Đông Tây Y. Và thực tế đến nay, đã có rất nhiều người bệnh suy tim cải thiện sức khỏe tích cực nhờ giải pháp này.

Bổ sung sản phẩm hỗ trợ giúp tăng cường chức năng tim đã được chứng minh lâm sàng sẽ làm tăng hiệu quả điều trị suy tim

Bổ sung sản phẩm hỗ trợ giúp tăng cường chức năng tim đã được chứng minh lâm sàng sẽ làm tăng hiệu quả điều trị suy tim

Điều trị ngoại khoa

Đa phần các can thiệp, phẫu thuật ngoại khoa áp dụng trong điều trị suy tim là để điều trị nguyên nhân gây bệnh. Cụ thể:

  • Phẫu thuật đặt stent hay bắc cầu mạch vành để điều trị mạch vành.
  • Cấy máy tạo nhịp phá rung ICD, máy tái đồng bộ cơ tim hay tạo nhịp 2 buồng thất CRT để chống rối loạn nhịp.
  • Sửa chữa, thay thế van tim để điều trị hẹp hở van tim.

Trường hợp tất cả các phương pháp này và thuốc điều trị đều không hiệu quả hoặc không thể áp dụng, người bệnh sẽ được cân nhắc ghép tim (thay thế trái tim bị suy yếu bằng trái tim khỏe mạnh từ người hiến tặng). Tuy nhiên do nguồn hiến tạng vẫn còn hạn chế nên nhiều người bệnh sẽ phải đặt thiết bị hỗ trợ thất cho đến khi tìm được trái tim phù hợp.

8. Suy tim nên ăn gì, kiêng gì, tập thể dục, sinh hoạt ra sao?

Suy tim hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Tuân thủ điều trị và giữ lối sống lành mạnh sẽ giúp trái tim khỏe mạnh hơn, giảm thiểu nguy cơ xảy ra biến chứng. Dưới đây là các lời khuyên mà bạn cần thực hiện khi bị suy tim:

  • Bỏ thuốc lá và tránh xa nơi có nhiều khói thuốc bởi thuốc lá có thể gây hại cho mạch máu, làm giảm lượng oxy trong máu và khiến tim phải làm việc mệt mỏi hơn.
  • Theo dõi cân nặng hàng ngày phát hiện sớm dấu hiệu phù ở các cơ quan trong cơ thể. 
  • Ăn ít muối để tránh tích nước trong cơ thể gây khó thở, phù nề. Để ăn nhạt hơn, bạn có thể áp dụng các mẹo, giảm bớt gia vị trong chế biến, pha loãng nước chấm, chấm nhẹ tay, không chấm ngập, tự nấu ăn tại nhà thay vì mua đồ hộp, đồ chế biến sẵn, tránh các đồ muối chua, đồ khô.
  • Ăn ít chất béo, không uống rượu bia.
  • Ưu tiên rau xanh, trái cây, cá, thịt nạc, các loại hạt trong chế độ ăn.
  • Tập thể dục nhẹ nhàng, vừa sức ví dụ như đi bộ, yoga, thái cực quyền, thiền hay các bài tập thư giãn cơ bắp tại chỗ.
  • Giữ tinh thần thoải mái để tránh tăng nhịp tim và tăng gánh nặng cho tim.

Suy tim gây ra rất nhiều phiền toái cho người bệnh, không chỉ khó thở, mệt mỏi, đau ngực… mà còn cản trở hoạt động, sinh hoạt hằng ngày. Để hạn chế tối đa những ảnh hưởng này, chủ động điều trị sớm và tuân thủ các lời khuyên kể trên là điều bạn nên làm. Khi ý thức điều trị bệnh tốt, bạn sẽ không phải lo lắng các biến chứng ghé thăm và có một cuộc sống khỏe mạnh, như ý hơn.

BS. Vũ Thị Anh Đào

(Visited 736 times, 1 visits today)

(Visited 736 times, 1 visits today)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *