Tai biến nhẹ và những điều cần biết! Thầy thuốc Việt Nam giải đáp

03/09/2021

Tai biến nhẹ vẫn có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm. Dù là ở thể nặng hay nhẹ tai biến mạch máu não đều ảnh hưởng đến sức khỏe. Dự phòng và nhận biết sớm các dấu hiệu tai biến để có cách điều trị kịp thời, phòng ngừa biến chứng là việc ưu tiên hàng đầu của người có nguy cơ mắc bệnh. 

1. Tai biến nhẹ là gì? 

Tai biến (thường gọi là đột quỵ hay tai biến mạch não) là tình trạng  tổn thương thần kinh trung ương khu trú cấp tính, do nguyên nhân mạch não (tắc mạch hoặc xuất huyết).

Hay hiểu một cách đơn giản, tai biến nhẹ là những tổn thương mạch máu não xảy ra đột ngột làm dừng cung cấp máu nuôi dưỡng não. Khi đó, các tế bào não thiếu oxy sẽ bị hủy hoại nhanh chóng và hậu quả biểu hiện bằng triệu chứng thiếu sót chức năng thần kinh (dấu hiệu thần kinh khu trú). 

Tai biến nhẹ thực chất là cơn thiếu máu não thoáng qua. Là dạng tai biến có thời gian hồi phục nhanh, thường không gây liệt. 

Đột quỵ não (tai biến) chia ra làm 2 thể:

  • Nhồi máu não (do nguyên nhân tắc mạch) 
  • Xuất huyết não: Xuất huyết nội sọ và xuất huyết dưới nhện. 
Nhận biết tai biến nhẹ

Nhận biết tai biến nhẹ

2. Đánh giá mức độ tai biến nhẹ

Để đánh giá mức độ nặng của bệnh, các bác sĩ thường sử dụng thang điểm NIHSS (National Institutes of Health Stroke Scale): Một công cụ hữu ích đo lường và đánh giá mức độ suy giảm chức năng thần kinh, được sử dụng  rộng rãi trên lâm sàng và trong các nghiên cứu, gồm 6 yếu tố chính sau đây: 

  • Mức độ ý thức. 
  • Thị lực. 
  • Chức năng vận động. 
  • Cảm giác và mức độ chú ý. 
  • Chức năng tiểu não. 
  • Ngôn ngữ.

Tổng điểm là 42, NIHSS dưới 5 điểm là tai biến nhẹ, trên 24 điểm là tai biến nặng. 

Thống kê cho thấy, hầu hết người bệnh tai biến nhẹ có khả năng phục hồi thuận lợi (khả năng hồi phục hoàn toàn chức năng thần kinh, hoặc chỉ mất chức năng  nhẹ – mRS ≤ 2) 

Mức độ tai biến có thể sẽ tiến triển nặng dần theo thời gian nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Vậy việc phát hiện sớm các biểu hiện bệnh là vô cùng quan trọng đối với tình hình bệnh nhân sau này.

3. Làm sao để nhận biết sớm tai biến nhẹ?

Các dấu hiệu để nhận biết sớm tai biến và cách xử trí được kí hiệu là FAST. Khái niệm này được biết đến lần đầu tiên ở Anh năm 1998, bởi 1 nhóm bác sĩ  nội thần kinh và hồi sức cấp cứu. Hiện nay, chúng được ứng dụng rộng rãi trên  toàn thế giới, gồm các triệu chứng và động tác dưới đây:

Cách nhận biết tai biến nhẹ

Cách nhận biết tai biến nhẹ

Ngoài ra, hiện nay có rất nhiều phiên bản thay thế khác đang được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới, như: 

BE-FAST = FAST + Balance (mất thăng bằng) + Eyes (mất hoặc giảm  thị lực đột ngột), 

NEWFAST,… 

4. Điều trị tai biến nhẹ

Mặc dù tai biến nhẹ không gây ra các tổn thương nghiêm trọng nhưng khi có các triệu chứng xuất hiện, người bệnh không được chủ quan, vì có thể đó không còn là cơn tai biến nhẹ nữa. 

Khi bệnh nhân có các biểu hiện tai biến, nên gọi ngay cấp cứu. Vì việc xử lý và điều trị sớm cơn tai biến nhẹ trong thời gian ngay khi vừa xảy ra sẽ giúp ngăn ngừa cơn tai biến nặng (đột quỵ) sau này. 

Điều trị tai biến được dựa trên tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân và thể bệnh (đột quỵ nhồi máu não hay đột quỵ xuất huyết não). 

Nhìn chung, điều trị tai biến nhẹ gồm 3 phần:

– Điều trị theo nguyên nhân

Tai biến mạch máu não thường do nhồi máu não  và xuất huyết não gây ra. Khi điều trị tai biến theo triệu chứng, cũng sẽ dựa vào 2 nguyên nhân này để điều trị. 

Nhồi máu não: Cung cấp máu cho mạch bằng biện pháp can thiệp lấy cục máu đông hoặc sử dụng thuốc tiêu sợi huyết. 

Xuất huyết não: Chống tăng áp lực nội sọ (bằng thuốc chống phù não hoặc phẫu thuật mở sọ, lấy bỏ máu tụ. Cũng có thể sử dụng thuốc tiêu sợi huyết hoặc can thiệp ngoại khoa khác để loại bỏ dị dạng mạch não. 

Thông thường để điều trị tai biến, thuốc chống đông máu sẽ được sử dụng. Trong đó aspirin được dùng phổ biến do tác dụng của loại thuốc này là làm giảm khả năng liên kết, tạo thành cục máu đông trong lòng mạch. Ngoài ra bác sĩ sẽ cho bệnh nhân tai biến nhẹ sử dụng các loại thuốc khác có tính năng tương tự. 

Lưu ý: bệnh nhân phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Để tránh tác dụng phụ, khả năng tương tác với các loại thuốc khác. 

– Kiểm soát các yếu tố nguy cơ:  

Rối loạn mỡ máu, chống hình thành cục máu đông (chống đông hoặc chống ngưng tập tiểu cầu), đái tháo đường, tăng huyết áp. 

– Điều trị triệu chứng:

Giảm đau, hạ sốt, hỗ trợ hô hấp, hạ huyết áp (tăng huyết áp phản ứng xuất hiện do tai biến ),… 

5. Làm thế nào để dự phòng tai biến nhẹ? 

Dự phòng tiên phát

Nội dung chính là kiểm soát yếu tố có thể gây ra nguy cơ tai biến như: 

  • Tăng huyết áp
  • Người hút thuốc
  • Bệnh nhân rối loạn lipid máu
  • Bệnh tim mạch (rung nhĩ, bệnh van tim, sau nhồi máu cơ tim sau nhồi máu gây rối loạn vận động vùng làm tăng nguy cơ tạo cục máu đông),… 
  • Đái tháo đường
  • Rượu, thuốc tránh thai: người sử dụng rượu và dùng thuốc tránh thai cũng có nguy cơ gây tai biến nhẹ.
  • Bệnh lý kèm theo khác: Đa hồng cầu, rối loạn đông máu,… 

Để kiểm soát cần phối hợp điều trị nội khoa bằng thuốc hoặc can thiệp ngoại khoa với thay đổi lối sống của người bệnh. 

Kiểm tra huyết áp định kỳ.

Thay đổi thói quen như hút thuốc, ăn mặn, uống rượu bia.

Tập thể dục thể thao đều đặn: đi bộ, chạy bộ,… 

Giữ tinh thần thoải mái, thư giãn, tránh áp lực, căng thẳng.

Xem thêm

Những dấu hiệu tai biến thường gặp dễ nhận biết nhất

Dự phòng thứ phát

Bệnh nhân đã bị tai biến mạch máu não 

Ngoài kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ bằng thay đổi lối sống và điều trị, cần dự phòng bệnh theo mức độ tai biến. 

– Đối với nhồi máu não:

Bệnh nhân bị tai biến nhẹ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) nên kiểm  tra bệnh tiểu đường, béo phì. 

Bệnh nhân bị tai biến không rõ nguyên nhân nên theo dõi lâu dài. 

Với bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim phải dùng thuốc chống đông kháng vitamin K: Nếu có điều kiện thì thay thế bằng các thuốc chống đông đường uống mới như: Dabigatran, apixaban, rivaroxaban.

Điều trị kháng tiểu cầu kép (aspirin và clopidogrel) an toàn và hiệu quả ở những bệnh nhân bị tai biến thiếu máu cục bộ cấp tính. 

– Đối với xuất huyết não: 

Tăng huyết áp chiếm 70-80% nguyên nhân gây xuất huyết não, đặc biệt ở người cao tuổi. Lựa chọn thuốc theo tình hình và mức độ của từng bệnh nhân. Tạo thói quen xây dựng lối sống lành mạnh, kiểm tra huyết áp đều đặn để tránh cơn tai biến đột ngột.

BS. Trương Hậu

(Visited 35 times, 1 visits today)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *