Thuốc đặt viêm cổ tử cung

05/11/2018

Viêm cổ tử cung là tình trạng xảy ra tại ống cổ tử cung có thể do vi khuẩn, nấm hay do ký sinh trùng gây ra. Bệnh có thể biến chứng thành ung thư tử cung nếu như không được sớm phát hiện và điều trị kịp thời. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc các thông tin về thuốc đặt viêm cổ tử cung (thuốc điều trị viêm cổ tử cung dạng đặt).

1.Triệu chứng viêm cổ tử cung

Viêm cổ tử cung được chia làm hai giai đoạn cấp và mãn tính.

1.1. Viêm cổ tử cung cấp tính

– Dịch âm đạo ra nhiều, có màu vàng hoặc xanh.

– Vùng bụng dưới đau âm ỉ, lưng đau buốt, rất khó chịu… làm cơ thể mệt mỏi, ảnh hưởng đến mọi mặt sinh hoạt trong đời sống. Bệnh viêm cổ tử cung nếu không điều trị sớm sẽ phát triển sang giai đoạn mãn tính.

1.2. Viêm cổ tử cung mãn tính

Khí hư ra nhiều nhưng đặc hơn và có mùi hôi khó chịu. Vùng bụng dưới có cảm giác nặng nề, cổ tử cung sần sùi, rất dễ chảy máu khi bị va chạm, cọ sát vào khi quan hệ.

– Đau lưng, đau bụng kinh, giao hợp tình dục rất đau và bị rong kinh

– Thường xuyên đi tiểu đau

2. Điều trị viêm cổ tử cung

Cần đánh giá đúng những tổn thương và mức độ ở từng người bệnh trước khi đưa ra phác đồ. Các trường hợp viêm nhiễm nhẹ và trung bình áp dụng điều trị nội khoa, trường hợp nặng sẽ áp dụng ngoại khoa và vật lý trị liệu.

  • Điều trị nội khoa: Theo tùy nguyên nhân và mức độ bệnh mà các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ trị liệu bằng thuốc khác nhau. Thuốc điều trị có thể là thuốc uống, thuốc đặt … thời gian dùng có thể kéo dài từ 7-20 ngày tuỳ từng trường hợp và mức độ
  •  Điều trị ngoại khoa: Trường hợp nặng thì phải áp dụng ngoại khoa. Hiện nay, kỹ thuật dao LEEP được xem là giải pháp tối ưu nhất so với tất cả các phương pháp trị liệu khác. Bởi, kỹ thuật điều trị tận gốc bệnh và không làm tổn thương cho cổ tử cung, giúp chị em phụ nữ bảo vệ sức khỏe sinh sản của mình. Đồng thời, còn ngăn ngừa tái phát và phòng tránh các tổ chức viêm chuyển biến thành ác tính gây ung thư.
  • Vật lý trị liệu: Một số biện pháp vật lý như: dùng tia lazer, nhiệt điện …giúp điều trị bệnh rất hiệu quả.

xem thêm: Viêm cổ tử cung khi mang thai có nguy hiểm không?

3. Thuốc đặt viêm cổ tử cung và cách sử dụng:

Thuốc đặt viêm cổ tử cung phát huy tác dụng nhanh, giúp khắc phục các triệu chứng của bệnh, nhanh chóng làm liền lại các tổn thương do bệnh gây ra, ổn định sức khỏe và phòng tránh bệnh tái phát.

3.1. Lưu ý để thuốc phát huy tác dụng:

– Chỉ nên dùng thuốc theo đơn: đến trực tiếp các cơ sở y tế để thăm khám kiểm tra. Kết quả xét nghiệm sẽ là căn cứ chính xác nhất để bác sĩ chỉ định đơn thuốc và phác đồ trị bệnh phù hợp cho mỗi người.

– Khi được chỉ định điều trị nội khoa: lưu ý kiên trì thực hiện theo đúng liệu trình bác sĩ đã chỉ định. Không bỏ dở giữa chừng hoặc tự ý thay đổi thành phần đơn thuốc, thêm bớt thuốc.

Đặc biệt lưu ý: không sử dụng cùng lúc nhiều đơn thuốc và nhiều cách chữa bệnh khác nhau.

3.2. Hướng dẫn cách đặt thuốc viêm cổ tử cung:

Cụ thể:

Bước 1: Chuẩn bị viên thuốc như chỉ dẫn của bác sĩ và một cốc nước lọc sạch để nguội.

Bước 2: Rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng diệt khuẩn để đảm bảo tuyệt đối tay bạn đã sạch vi khuẩn để không lây lan vi khuẩn từ tay vào bên trong âm đạo.

Bước 3: Có thể nhúng thuốc đặt viêm cổ tử cung vào cốc nước sôi khoảng 2 giây rồi nhấc ra, chú ý không nên nhúng lâu hơn vì sẽ làm cho viên thuốc bị tan.

Quá trình nhúng thuốc vào nước sôi này giúp viên thuốc trở nên mềm và dễ đặt vào bên trong âm đạo hơn.

Cách đặt thuốc chữa viêm cổ tử cung

Cách đặt thuốc chữa viêm cổ tử cung

Bước 4: Dùng dụng cụ có sẵn hoặc ngón tay thuận nhất để thực hiện việc đặt thuốc. Sau khi thực hiện thao tác thì rút tay ra.

Bước 5: Chọn tư thế phù hợp nhất chọn tư thế nằm để mông hơi cao lên một chút bằng việc lót một chiếc gối mỏng ở dưới, dựng hai đầu gối lên.

Bước 6: Đặt thuốc trị viêm cổ tử cung ở cửa âm đạo. Đẩy từ từ nhẹ nhàng cho đến khi hết một ngón tay thì rút ra nhanh chóng để thuốc không bị trôi ngược ra bên ngoài. Sau khi đặt thuốc cần nằm nghiêng nghỉ ngơi ít nhất 15 phút

3.3. Một số lưu ý trong quá trình đặt thuốc

  • Nên thực hiện cách đặt thuốc điều trị viêm cổ tử cung vào buổi tối trước khi đi ngủ vì sau khi đặt cần có thời gian nghỉ ngơi để thuốc phát huy tác dụng.
  • Nếu thấy thuốc đặt điều trị viêm cổ tử cung chưa tan bị trôi ngược ra ngoài thì hôm sau có thể đặt bù bằng viên khác.
  • Trong quá trình đặt thuốc viêm cổ tử cung, có thể có dịch chảy ra là điều bình thường.
  • Đối với cách đặt thuốc viêm cổ tử cung cần thực hiện đúng thời gian và số lượng quy định theo quy bác sĩ chuyên khoa.
  • Một liệu trình dùng thuốc khoảng từ 7 – 10 ngày và tuyệt đối không quá 14 ngày.
  • Nếu không dùng đủ liều thì bệnh không chữa được dứt điểm, nhưng nếu dùng quá nhiều thì sẽ làm cho vi khuẩn kháng thuốc, khiến bệnh càng nặng hơn.
  • Dùng liều quá thấp hoặc quên liều cũng dẫn đến tình trạng kháng thuốc, nhờn thuốc của vi khuẩn. Thực hiện cách đặt thuốc đầy đủ góp phần rất quan trọng trong việc điều trị bệnh

4. Một số loại thuốc đặt có tác dụng chữa bệnh viêm cổ tử cung:

4.1.Thuốc đặt Tây y

Hai tác nhân gây bệnh thuờng gặp nhất là Neisseria gonorrhoeae và Chlamydia trachomatis. Vậy nên các thuốc đặt chủ yếu là để điều trị hai tác nhân nói trên. Ngoài  ra còn điều trị các tác nhân khác như vi nấm Candida albicans hoặc Trichomonas vaginalis. Các chế phẩm thuốc đặt viêm cổ tử cung thường chứa các thành phần như: Neomycin, Polymyxine B, Nystatin, Metronidazol, Cloramphenicol, Dexamethasone…

Các chế phẩm thuốc dạng đặt hiện nay thường là các chế phẩm ở dạng phối hợp nhiều loại hoạt chất nhằm nâng cao hiệu quả điều trị. Dưới đây là một số dạng phối hợp điển hình.

  • Chế phẩm phối hợp có thành phần gồm neomycin,polymyxine B, Nystatin

Chỉ định : Điều trị tại chỗ các nhiễm trùng ở âm đạo và cổ tử cung do vi trùng hay hỗn hợp (nhất là nhiễm Candida albicans).

Chống chỉ định : Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Chú ý : Tình trạng mẫn cảm với một kháng sinh khi dùng tại chỗ có thể ảnh hưởng xấu đến việc dùng kháng sinh đó hoặc một kháng sinh tương tự theo đường toàn thân sau này.

  • Chế phẩm phối hợp có thành phần gồm Metronidazol, Neomycin, Nystatin

Chỉ định: Điều trị tại chỗ viêm âm đạo do nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm ký sinh trùng hoặc nhiễm nhiều mầm bệnh cùng lúc.

Chống chỉ định: Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.,Phối hợp với disulfiram.

Chú ý : cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử hoặc mới bị bệnh thần kinh nặng. Tiền sử rối loạn huyết học liên quan bạch cầu. Có thai và cho con bú.

  • Chế phẩm phối hợp có thành phần gồm Metronidazol, Cloramphenicol, Nystatin, Dexamethasone. M54

Chỉ định : Viêm âm đạo do các vi khuẩn sinh mủ thông thường. Viêm âm đạo do Trichomonas, Gardnerella vaginalis. Viêm âm đạo do nhiễm nấm đặc biệt là nấm Candida albicans. Viêm âm đạo do các tác nhân phối hợp: nhiễm đồng thời Trichomonas và nấm men.

Chống chỉ định : mẫn cảm với các thành phần của thuốc

Lưu ý : thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

4.2.Thuốc đặt phụ khoa Đông y:

Thành phần chính của thuốc hầu hết gồm các thảo dược như: Hoàng bá, thảo dược quý, nhũ hương, đinh hương và một số các loại thảo dược khác.

+ Thuốc sử dụng trong điều trị viêm âm đạo, trường hợp nấm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm nhiễm cổ tử cung, mụn rộp sinh dục, khí hư bất thường, khử mùi hôi và se khít âm đạo tạm thời cho chị em, nhất là chị em đã trải qua một lần sinh đẻ.

+ Thuốc có thể dùng cho phụ nữ có thai, nhưng trước khi dùng phải được hỏi ý kiến thầy thuốc, bác sĩ để có cách điều trị, liều lượng cũng như cách dùng phù hợp.

Người bệnh mang thai dưới 8 tháng, người bệnh nên đặt 2 đến 3 tối đặt 1 viên một lần.

Thuốc đặt phụ khoa Đông y với cơ chế thấm hút đẩy. Đặt thuốc sẽ tấn công trực tiếp vào vùng viêm, tiêu diệt hết nấm và vi khuẩn có hại, làm bong mảng bám, dịch bẩn âm đạo, tạp khuẩn, xác tinh trùng… làm sạch và tái tạo niêm mạc cổ tử cung. Phương pháp này sẽ gây ngứa ngáy khó chịu trọng một vài ngày đầu.

Nếu như Tây y giúp giảm nhanh triệu chứng, thì Đông y dù chậm hơn nhưng “chậm chắc” hỗ trợ điều trị hiệu quả nhiều bệnh lý.

(Visited 72 times, 1 visits today)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *