Thuốc điều trị nhịp tim nhanh – Lời khuyên từ bác sĩ tim mạch

Sử dụng thuốc luôn là lựa chọn đầu tay trong điều trị nhịp tim nhanh. Vậy có những loại thuốc điều trị nhịp tim nhanh nào hiệu quả? Cần lưu ý những gì khi sử dụng để đảm bảo an toàn? Đón đọc bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có câu trả lời.

1. Nhịp tim nhanh là gì?

Ở người bình thường, nhịp tim dao động ở khoảng từ 60 – 100 nhịp/phút. Khi nhịp tim tăng lên trên 100 nhịp/phút được gọi là nhịp tim nhanh.

Nhịp tim nhanh có thể là một phần trong phản ứng bình thường của cơ thể đối với lo lắng, stress, sốt, mất máu nhanh hoặc tập luyện gắng sức. Các bệnh lý như rối loạn nhịp tim, rối loạn thần kinh thực vật, thần kinh tim, cường giáp, hẹp hở van tim, tăng huyết áp, cơ tim giãn, suy tim, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim… cũng là nguyên nhân tim đập nhanh.

Trong một số trường hợp khác, nhịp tim nhanh có thể là tác dụng phụ của một số loại thuốc chứa Ma hoàng, thuốc hen suyễn hoặc thực phẩm đồ uống chứa chất kích thích như cà phê, trà, rượu, socola, thuốc lá…

Khi phát hiện tim đập nhanh bất thường, phần lớn mọi người đều bật ra câu hỏi “tim đập nhanh uống thuốc gì cho hiệu quả?”. Thế nhưng không phải trường hợp nhịp tim nhanh nào cũng cần điều trị. Các thuốc điều trị nhịp tim nhanh được sử dụng khi các triệu chứng bệnh xảy ra trong thời gian dài và có nguy cơ gây nhiều biến chứng đến tim mạch.

Khi bị tim đập nhanh thường xuyên, bạn sẽ cần dùng thuốc điều trị
Khi bị tim đập nhanh thường xuyên, bạn sẽ cần dùng thuốc điều trị

2. Các nhóm thuốc điều trị nhịp tim nhanh hiệu quả

Tùy theo tình trạng và nguyên nhân gây nhịp tim nhanh, người bệnh sẽ được kết hợp sử dụng các loại thuốc khác nhau. Các loại thuốc điều trị nhịp tim nhanh thường được kê bao gồm:

2.1. Thuốc chống loạn nhịp tim

Thuốc chống loạn nhịp tim có tác dụng điều chỉnh nhịp tim về ngưỡng an toàn. Hầu hết các loại thuốc chống loạn nhịp tim đều ở dạng viên uống và được sử dụng trong thời gian dài. Chỉ trong trường hợp cấp cứu, một số loại thuốc mới được sử dụng theo đường tiêm tĩnh mạch.

Mặc dù các loại thuốc chống loạn nhịp tim có thể làm giảm nhịp tim nhưng cũng có nguy cơ gây hạ nhịp tim quá mức hoặc khiến tình trạng rối loạn nhịp tim xảy ra thường xuyên hơn. Vì vậy, trong khi sử dụng các thuốc này người bệnh cần theo dõi kỹ, nếu tình trạng rối loạn nhịp tim trở nên nặng nề hơn cần báo với bác sĩ ngay lập tức.

Các thuốc chống loạn nhịp tim thường dùng là Amiodarone, Flecainide, Ibutilide, Lidocaine, Procainamide, Propafenone, Quinidine, Tocainide…

2.2. Thuốc chẹn kênh Canxi

Thuốc chẹn kênh Canxi được sử dụng cho người bệnh rối loạn nhịp tim có đau thắt ngực, tăng huyết áp…. Khi sử dụng, thuốc sẽ làm giãn mạch máu, khiến lưu lượng máu lưu thông đến tim nhiều hơn từ đó giúp giảm các triệu chứng đau ngực, giảm huyết áp và giúp tim đập chậm hơn.

Một số thuốc chẹn kênh Canxi phổ biến là Amlodipin, Diltiazem, Felodipine, Isradipine, Nicardipine, Nifedipine, Nifedipine, Verapamil.

Giống như thuốc chống loạn nhịp tim, thuốc chẹn kênh canxi cũng tiềm ẩn các tác dụng phụ khi sử dụng. Một số người sử dụng thuốc khiến nhịp tim càng đập nhanh hơn hay chóng mặt, táo bón. Một số lại gặp tác dụng phụ nghiêm trọng hơn bao gồm phát ban, sưng chân. Để hạn chế các tác dụng phụ này, bạn cần dùng thuốc đúng liều, đúng thời gian bác sĩ kê.

Verapamil là thuốc điều trị nhịp tim nhanh phổ biến thuộc nhóm chẹn kênh canxi
Verapamil là thuốc điều trị nhịp tim nhanh phổ biến thuộc nhóm chẹn kênh canxi

2.3. Thuốc chẹn Beta

Thuốc chẹn Beta có tác dụng ngăn chặn hoạt động của Adrenalin. Adrenalin là một hormone có tính co mạnh, khi lượng hormone này tăng cao, tim sẽ đập nhanh bất thường. Ngoài tác dụng giảm nhịp tim nhanh, đưa nhịp tim về ngưỡng an toàn, thuốc chẹn Beta cũng giúp giảm huyết áp và giảm gánh nặng cho tim.

Một số đại diện nổi bật trong nhóm thuốc này là Acebutolol, Atenolol, Bisoprolol, Metoprolol, Nadolol, Propranolol…

Các tác dụng phụ của thuốc chẹn Beta bao gồm mệt mỏi, lạnh tay và nhức đầu. Trong một số trường hợp thuốc cũng làm ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của người bệnh. Đặc biệt, nếu ngưng dùng thuốc chẹn beta đột ngột, người bệnh sẽ gặp phản ứng ngược khiến nhịp tim bị rối loạn, tăng nguy cơ đột tử và đau ngực dữ dội. Do đó, bạn không được ngưng dùng loại thuốc này đột ngột mà phải báo cho bác sĩ để được giảm liều từ từ.

2.4. Thuốc chống đông máu

Khi nhịp tim quá nhanh có thể dẫn đến nguy cơ xuất hiện cục máu đông hay thậm chí đột quỵ do cục máu đông gây ra. Vì vậy người bệnh tim đập nhanh cũng thường được kê thêm thuốc chống đông máu. Dù không khắc phục được tình trạng rối loạn nhịp tim nhưng loại thuốc này sẽ làm loãng máu, hạn chế đông máu do rối loạn nhịp tim.

Một trong những tác dụng phụ của thuốc chống đông máu là khiến cơ thể giảm khả năng cầm máu. Vì vậy, khi sử dụng thuốc chống đông máu khi điều trị nhịp tim nhanh các bác sĩ thường khuyến cáo theo dõi cơ thể để phát hiện sớm tình trạng chảy máu trong cơ thể như phân có máu, xuất hiện nhiều vết bầm tím hay chất nôn trông giống như bã cà phê.

2.5. Thuốc trợ tim Digoxin

Ngoài tác dụng tăng sức co bóp, giảm tần suất nhập viện ở bệnh nhân suy tim, Digoxin còn có tác dụng giúp giảm nhịp tim ở những bệnh nhân rung nhĩ (một dạng rối loạn nhịp tim nhanh khá phổ biến). Tuy nhiên thuốc có nhiều tác dụng phụ không mong muốn, thời gian có hiệu quả lâu nên ít được sử dụng hơn các loại thuốc điều trị nhịp tim nhanh khác.

Nhìn chung, tất cả các thuốc điều trị nhịp tim nhanh kể trên đều có ưu điểm là tác dụng nhanh chóng. Nhưng đi kèm với hiệu quả, thuốc cũng tồn tại nhiều rủi ro. Cách tốt nhất để bạn hạn chế tối đa các rủi ro này là dùng thuốc theo đơn và nắm rõ các lưu ý khi sử dụng.

Để đảm bảo an toàn, bạn cần nắm rõ lưu ý khi dùng thuốc điều trị nhịp tim nhanh
Để đảm bảo an toàn, bạn cần nắm rõ lưu ý khi dùng thuốc điều trị nhịp tim nhanh

Xem thêm

Tim đập nhanh khó thở là bệnh gì? Cách giảm nhịp tim ngay tại nhà

3. Những lưu ý để sử dụng thuốc điều trị nhịp tim nhanh an toàn

Các thuốc điều trị nhịp tim nhanh là thuốc kê đơn. Vì vậy bạn không được tự ý mua, sử dụng khi chưa có tham vấn y tế của bác sĩ chuyên khoa. Một số lưu ý dưới đây cũng giúp bạn đảm bảo an toàn trong quá trình dùng thuốc.

  • Sử dụng đúng loại thuốc được kê. Không tự ý thay đổi, ngưng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
  • Khi cơ thể gặp các tác dụng phụ hoặc có bất kỳ dấu hiệu bất thường cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị. Trong trường hợp gặp các tác dụng phụ nặng nề cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất.
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ khi kết hợp thuốc điều trị cùng các loại thuốc khác.
  • Trong trường hợp sử dụng thuốc điều trị nhịp tim nhanh cho trẻ em cần phải cẩn thận khi lựa chọn loại thuốc và liều dùng ban đầu. Đồng thời theo dõi kỹ trẻ trong thời gian sử dụng thuốc.

Bên cạnh sử dụng thuốc điều trị, người bệnh nhịp tim nhanh cần duy trì một lối sống lành mạnh, từ bỏ thuốc lá, rượu bia… để giúp cơ thể đáp ứng với thuốc tốt hơn. Tăng cường luyện tập thể dục thể thao, hạn chế căng thẳng cùng các thảo dược có lợi cho tim cũng giúp mang lại hiệu quả cao cho quá trình điều trị và dự phòng nhịp tim nhanh.

Nhiều nghiên cứu cho thấy, sử dụng thảo dược giúp hệ thần kinh tim ổn định, tim đập đều đặn và co bóp trơn tru hơn, đảm bảo lưu lượng máu cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể. Thay vì đun sắc phức tạp mà không lấy được hết các tinh chất có lợi, các loại thảo dược này hiện nay đã được tinh chiết và đóng gói dưới dạng viên nén thực phẩm chức năng rất dễ sử dụng.

Ưu điểm lớn nhất của sản phẩm hỗ trợ từ thảo dược so với thuốc Tây y là có thể sử dụng trong thời gian dài mà không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào. Khi kết hợp cùng các thuốc điều trị giúp hiệu quả thuốc tăng lên rõ rệt.

Tim đập nhanh, hồi hộp, trống ngực có thể khiến bạn lo lắng. Thế nhưng bằng cách thăm khám sớm, sử dụng thuốc điều trị nhịp tim nhanh theo đúng hướng dẫn của bác sĩ kết hợp với các lưu ý kể trên, bạn sẽ sớm tìm lại được nhịp tim ổn định.

BS. Vũ Thị Anh Đào

Tìm kiếm bác sĩ tư vấn trực tiếp

Để lại bình luận hoặc câu hỏi của bạn

Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận