Hướng dẫn sử dụng thuốc Myonal (Eperisone HCl)

Myonal (Eperisone HCl) vừa có tác dụng làm giãn cơ xương vừa có các đặc tính giãn mạch do những hoạt động trong hệ thần kinh trung ương (CNS) và trên cơ trơn mạch máu. Tác dụng điều trị của thuốc được công nhận trong việc cải thiện các triệu chứng khác nhau liên quan đến cơ.

1. Tác dụng của Eperisone – myonal

Eperisone hydrochloride có hiệu quả điều trị ổn định trong việc cải thiện các triệu chứng khác nhau có liên quan đến sự tăng trương lực cơ, nhờ cắt đứt các vòng xoắn bệnh lý của sự co thắt cơ vân.
Eperisone hydrochloride tác động chủ yếu trên tủy sống làm giảm các phản xạ tủy và tạo ra sự giãn cơ vân nhờ làm giảm sự nhạy cảm của thoi cơ thông qua hệ thống ly tâm gamma. Thêm vào đó, tác dụng giãn mạch của thuốc làm tăng sự tuần hoàn. Do đó, Eperisone hydrochloride bằng một phương pháp đa dạng, cắt đứt vòng xoắn bệnh lý, mà trong đó sự co cơ khởi phát sự rối loạn của dòng máu, sau đó gây đau và dẫn tới trương lực cơ gia tăng hơn nữa.
Eperisone hydrochloride đã được chứng minh là một thuốc có hiệu quả về mặt lâm sàng trong việc cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ, như sự co cứng của vai, đau đốt sống cổ, sự co cơ kiểu nhức đầu, hoa mắt, đau thắt lưng và sự co cứng các đầu chi-có thể đi kèm với bệnh lý não tủy, hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và thắt lưng.

2. Dược lực học của Eperisone

Eperisone hydrochloride làm tăng cả sự giãn cơ vân và tính giãn mạch, do sự tác động của thuốc lên hệ thần kinh trung ương và trên cơ trơn mạch máu.

3. Dược động học của Eperisone

Eperisone hydrochloride đã được sử dụng bằng đường uống ở những người lớn khỏe mạnh với liều 150mg/ngày, trong 14 ngày liên tục. Vào ngày thứ 1,8 và 14, thời gian trung bình dẫn tới nồng độ tối đa nằm trong khoảng từ 1,6 đến 1,9 giờ. Nồng độ tối đa trung bình là 7,5 đến 7,9ng/ml; thời gian bán hủy trung bình là 1,6 đến 1,8 giờ và AUC (diện tích dưới đường cong nồng độ huyết tương) là 19,7 đến 21,1ng.giờ/ml. Những thông số nồng độ trong huyết tương của Eperisone hydrochloride được đo vào ngày thứ 8 và 14 thì không có sự thay đổi đáng kể so với ngày đầu tiên.
Hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ:
Khi 14 C-Eperisone hydrochloride (Eperisone hydrochloride được đánh dấu phóng xạ 14 C) được sử dụng bằng đường uống cho chuột với liều 50mg/kg, hầu hết lượng thuốc được hấp thu qua đường tiêu hóa và nồng độ Eperisone hydrochloride ở dưới dạng không đổi trong huyết tương thấp. Ðiều này gợi ý rằng hiệu quả hấp thu đầu tiên (first-pass) tương đối cao. Sau khi uống 30 phút, nồng độ phóng xạ trong não, tủy sống, thần kinh đùi và các cơ ở khoảng bằng với nồng độ trong máu. Trong vòng 5 ngày đầu tiên sau khi dùng thuốc, 98% phóng xạ đã uống được thu hồi, 77% từ nước tiểu, 21% từ phân. Vào thời điểm 24 giờ sau khi uống, 43% phóng xạ đã được bài tiết theo mật. Phát hiện này cho thấy Eperisone hydrochloride tham gia vào chu trình ruột-gan. Ðiều đó đã được thấy ở chuột, chuột lang và chó săn. Eperisone hydrochloride được chuyển hóa thông qua sự hydrate hóa các carboxylate, một chất chuyển hóa không hoạt động.

4. Chỉ định dùng thuốc Myonal

Myonal giúp cải thiện tình trạng cơ gây ra bởi các bệnh có hội chứng cổ–vai–cánh tay...

Myonal giúp cải thiện tình trạng cơ gây ra bởi các bệnh có hội chứng cổ–vai–cánh tay...

                                 Myonal giúp cải thiện tình trạng cơ gây ra bởi các bệnh có hội chứng cổ–vai–cánh tay…

Thuốc phát huy tác dụng cho các bệnh có:

  • Các rối loạn mạch máu não;
  • Tê liệt tủy sống;
  • Tê liệt cổ tử cung;
  • Di chứng của chấn thương phẫu thuật (bao gồm u não não),
  • Chứng chấn thương cột sống (chấn thương tủy sống và chấn thương ở đầu); Chứng xơ cứng động mạch não;
  • Xơ cứng não trẻ sơ sinh;
  • Thoái hóa tủy sống
  • Rối loạn mạch máu tủy sống;
  • Bệnh thần kinh cấp (SMON) và các bệnh lý não khác.

5. Liều lượng dùng Myonal 50mg

Liều lượng dùng thông thường dành cho người lớn

Nếu sử dụng bằng đường uống, người bệnh chỉ cần dùng với liều lượng 150-450 mg duy trì hàng ngày.  Nên chia thành 3 phần bằng nhau tùy theo nhu cầu và dung nạp của từng người bệnh.

Liều lượng và cách dùng 

Sử dụng bằng đường tiêm: tiêm bắp với liều lượng Myonal 100 mg ngày sử dụng 2 lần hoặc liều đơn 100 mg/ngày (nếu tiêm tĩnh mạch cần tiêm chậm tránh sốc thuốc).

Liều lượng dùng thông thường dành cho trẻ em

Trẻ em dưới 6 tuổi được khuyến cáo dùng thuốc ở dạng viên nén với liều lượng 5 mg/kg thể trọng/ngày và chia thành 3 phần bằng nhau để sử dụng tốt hơn. Lưu ý không áp dụng hình thức tiêm khi sử dụng thuốc này cho trẻ.

6. Cách sử dụng

Thuốc Myonal được khuyến cáo dùng sau bữa ăn và đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. Nếu có thắc mắc về thuốc nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để sử dụng thuốc Myonal an toàn và hiệu quả hơn. Ngoài ra, nếu không có chỉ định của bác sĩ không được tự ý thay đổi liều lượng thuốc hoặc tự ý ngưng thuốc.

Nếu trong quá trình sử dụng thuốc Myonal, người bệnh vô tình quên liều cần bổ sung liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

7. Chống chỉ định

Thuốc Myonal chống chỉ định đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

8. Các tác dụng phụ

Các phản ứng phụ nói chung của Eperisone HCl gồm:

  • Tình trạng yếu ớt;
  • Cảm giác đau đầu nhẹ và sự suy nhược cơ thể;
  • Chóng mặt hoặc giãn cơ;
  • Nóng trong người hoặc đồ mồ hôi;
  • Phù nề;
  • Sốc;
  • Phát ban và ngứa.

8.1. Các tác dụng phụ với gan

Sự gia tăng của GOT, GPT,… có thể ít xảy ra. Tuy nhiên, bệnh nhân cũng cần được theo dõi cẩn thận trong thời gian dùng thuốc. Nếu người bệnh nhận thấy bất kỳ sự bất thường nào, cần ngưng sử dụng Myonal ngay.

8.2. Tác dụng phụ với thận

Hiện tượng nước tiểu có protein hoặc sự gia tăng của BUN… có thể ít xảy ra. Tuy nhiên, bệnh nhân cũng cần được theo dõi cẩn thận trong thời gian dùng thuốc. Nếu người bệnh nhận thấy bất kỳ sự bất thường nào, cần ngưng sử dụng Myonal ngay.

8.3. Tác dụng phụ đối với máu huyết

Thuốc không gây ra hiện tượng thiếu máu. Tuy nhiên, bệnh nhân cũng cần được theo dõi cẩn thận khi sử dụng thuốc. Nếu người bệnh nhận thấy bất kỳ sự bất thường nào, cần ngưng sử dụng Myonal ngay.

8.4. Tác dụng phụ đối với hệ thần kinh

Khi bạn dùng thuốc, tình trạng mất ngủ, nhức đầu, buồn ngủ hoặc cảm giác tê ở các chi có thể xảy ra không thường xuyên. Cảm giác cứng và run rẩy ở các chi có thể xuất hiện nhưng hiếm thấy.

8.5. Tác dụng phụ đối với tiêu hóa

Thuốc có tác dụng giảm buồn nôn, chán ăn, khó chịu ở dạ dày, khát nước, táo bón, tiêu chảy hoặc đau bụng.

9. Myonal trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Sự an toàn của việc sử dụng Myonal ở phụ nữ mang thai chưa được công nhận. Do đó, phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc này khi bác sĩ đã đảm bảo lợi ích của thuốc mang lại nhiều hơn so với rủi ro.

Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú cũng không nên dùng thuốc này. Bạn chỉ nên dùng thuốc khi có hướng dẫn của bác sĩ.

Myonal được dùng để điều trị các triệu chứng liên quan đến cơ. Với những tác dụng của Myonal, bạn nên tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng loại thuốc này.

 

Chuyên Khoa

Thuốc và biệt dược