Nghề Thầy thuốc và chương trình đào tạo

04/09/2018

Khác với chương trình đào tạo của các trường đại học trong cả nước. Riêng khối trường đại học, thời gian đào tạo sinh viên kéo dài tới 6 năm thay vì 4 năm như các ngành cử nhân. Vậy chương trình đạo tạo ngành y có gì đặc biệt? Bài viết dưới đây của GS.TS Nguyễn Hữu Tú sẽ giúp các em Tân sinh viên Y khoa hiểu rõ hơn về ngành học của mình và chuẩn bị tâm lý để vững vàng trên con đường sắp tới . 

1. Vị trí của nghề y trong xã hội

GS.TS Nguyễn Hữu Tú - Phó hiệu trường Trường Đại học Y Hà Nội

GS.TS Nguyễn Hữu Tú – Phó hiệu trường Trường Đại học Y Hà Nội (Ảnh internet)

Nói đến nghề y là nói đến công việc liên quan với con người-yếu tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Trong công trình “Đồ thị sức khỏe toàn cầu”, tác giả Hans Rosling đã chỉ rõ mối tương quan chặt chẽ giữa các biến số về sức khỏe (tỷ lệ tử vong nói chung, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ, tỷ lệ tử vong của mẹ khi sinh nở…) và các chỉ số phát triển kinh tế xã hội (thu nhập bình quân, bình quân GDP, v.v…).

Theo ước tính của Ngân hàng thế giới có 8 đến 10% tăng trưởng kinh tế toàn cầu trong 4 thập kỷ qua là nhờ có sự cải thiện về sức khỏe của con người. Nghiên cứu của trường đại học Harvard, Hoa Kỳ cũng đã cho thấy ở châu Á có tới 30-40% tăng trưởng kinh tế là nhờ kết quả của việc cải thiện về sức khỏe. Không phải là một ngoại lệ, phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam cũng đang đồng hành với những cải thiện về sức khỏe của người dân.

Theo Tổ chức Y tế thế giới “Sức khỏe là sự thoải mải toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội, không đơn giản chỉ là không có bệnh hay thương tật”. Vì vậy, chăm sóc sức khỏe bao gồm nhiều loại dịch vụ như tư vấn, phòng bệnh, phát hiện bệnh, điều trị bệnh hoặc phục hồi, nâng cao sức khỏe, v.v.

Do liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của con người nên dịch vụ y tế là một loại dịch vụ rất đặc biệt (nhạy cảm và dễ gây tổn thương). Người cung cấp dịch vụ vì thế đòi hỏi phải có nhiều phẩm chất cần thiết. Từ xa xưa, từ Đông sang Tây, trong mọi nền văn hóa và tôn giáo, phẩm chất của người thầy thuốc được xã hội đòi hỏi khắt khe cả ở tay nghề, kiến thức y học lẫn đạo đức nghề nghiệp. Lời căn dặn “Lương y kiêm từ mẫu” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói lên tất cả những phẩm chất cần có của người cán bộ y tế Việt Nam. Nghề y vốn được coi là nghề tự nguyện dâng hiến và hy sinh vì hạnh phúc và sự sống của người bệnh, của cộng đồng. Cũng vì lẽ đó, người cán bộ y tế dù hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào của ngành y đều được xã hội coi trọng.

2. Mô hình tổ chức và lĩnh vực hoạt động của hệ thống y tế Việt Nam

2.1. Mô hình tổ chức

Hệ thống y tế Việt Nam bao gồm cả y tế tư nhân và y tế nhà nước, được cấu trúc theo khu vực và các tuyến khác nhau theo cấp quản lý. Cán bộ y tế làm việc trong hệ thống này có thể ở các lĩnh vực khác nhau.

– Tuyến y tế Trung ương.

– Tuyến y tế địa phương bao gồm:

  • Tuyến y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Tuyến y tế cơ sở: Phòng y tế và Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã; trạm y tế xã, phường, cơ quan, trường học.

Mô hình chung tổ chức bộ máy y tế Việt Nam

2.2. Các lĩnh vực hoạt động thuộc hệ thống y tế Việt Nam

2.2.1. Lĩnh vực khám chữa bệnh, điều dưỡng, phục hồi chức năng

– Lĩnh vực này tập trung chủ yếu ở các cơ sở điều trị gồm các bệnh viện, phòng khám, trạm y tế.

2.2.2. Lĩnh vực y tế dự phòng, y tế công cộng

Tại tuyến Trung ương, lĩnh vực này gồm có các viện Trung ương, viện khu vực, phân viện và một trung tâm. Tại địa phương, ở tất cả các tỉnh/ thành phố đều có Trung tâm Y tế dự phòng. Một số tỉnh còn có Trung tâm phòng chống bệnh xã hội, Trung tâm phòng chống sốt rét, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS. Ngoài ra còn có các Trung tâm y tế các ngành: công nghiệp, giao thông, xây dựng, nông nghiệp và bưu điện.

2.2.3. Lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học

Hệ thống đào tạo của ngành y tế cả nước gồm có các trường Đại học Y, Dược và Khoa y, các trường Cao đẳng y tế, các trường Trung học y tế, trường Kỹ thuật thiết bị y tế. Các cơ sở đào tạo có thể trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc trực thuộc Sở y tế các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. Các cơ sở đào tạo có thể là cơ sở nhà nước hoặc tư nhân. Các trung tâm nghiên cứu và chuyển giao như Viện Vệ sinh dịch tễ vacxin và sinh phẩm, Trung tâm nghiên cứu.

2.2.4. Lĩnh vực giám định, kiểm định, kiểm nghiệm

Hoạt động giám định được thực hiện ở cả cấp trung ương (Viện giám định y khoa, viện pháp y) và cấp tỉnh (hội đồng giám định y khoa, y pháp và tâm thần). Các đơn vị này làm nhiệm vụ giám định sức khỏe, bệnh tật cho nhân dân. Viện y pháp thực hiện nghiên cứu về y pháp trong ngành y tế, giám định mức độ tổn thương, mức độ tổn hại sức khỏe, giám định tử thi, hài cốt, giám định nguyên nhân gây chết.

Kiểm nghiệm và kiểm định: bao gồm hoạt động của các viện kiểm nghiệm, phân viện kiểm nghiệm, Trung tâm kiểm định quốc gia. Các cơ sở này thực hiện các xét nghiệm, các nghiên cứu, xây dựng chuẩn cho các xét nghiệm và kỹ thuật y học trong nước.

2.2.5. Lĩnh vực dược – thiết bị y tế

Hoạt động trong lĩnh vực này chủ yếu là các dược sĩ và dược tá được đào tạo tại các trường đại học và trung cấp dược. Lĩnh vực này gồm có các cơ quan quản lý dược, thiết bị y tế trực thuộc bộ, các viện kiểm nghiệm dược và trang thiết bị y tế, các tổng công ty và công ty dược, các doanh nghiệp dược tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

2.2.6. Lĩnh vực giáo dục, truyền thông và chính sách y tế

Lĩnh vực này gồm có Viện Thông tin – Thư viện Y học trung ương, Viện Chiến lược và Chính sách Y tế, Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe tuyến trung ương và tuyến tỉnh, Báo sức khỏe và đời sống và một số tạp chí khoa học y học như Tạp chí y học Việt Nam, Y học thực hành, Dược học, Tạp chí Vệ sinh Phòng dịch, Tạp chí thông tin y học, Tạp chí nghiên cứu y học, v.v…

2.3. Các chức danh chuyên môn y trong hệ thống y tế Việt Nam

Trong hệ thống y tế Việt Nam có các chức danh chuyên môn y cơ bản sau:

– Bác sĩ:

  • Đại học: bao gồm bác sĩ đa khoa, bác sĩ chuyên khoa các loại.
  • Sau đại học:
    • Bác sĩ nội trú: Đào tạo 3 năm tập trung vào lý thuyết và thực hành chuyên khoa tại bệnh viện, thi tuyển ngay sau khi tốt nghiệp đại học y.
    • Bác sĩ chuyên khoa I: Đào tạo 2 năm, dành cho những bác sĩ có thời gian làm việc liên tục trong chuyên ngành học từ 2 năm trở lên. Tập trung chủ yếu vào nâng cao thực hành.
    • Bác sĩ chuyên khoa II: Đào tạo 3 năm, dành cho những bác sĩ tốt nghiệp chuyên khoa I từ 3 năm trở lên. Tập trung chủ yếu vào nâng cao thực hành.
    • Thạc sỹ: Đào tạo 2 năm, dành cho đối tượng đã tốt nghiệp đại học. Tập trung chủ yếu vào lý thuyết chuyên ngành và nghiên cứu.
    • Tiến sĩ: Đào tạo 4 năm, dành cho đối tượng đã có bằng thạc sỹ. Tập trung chủ yếu vào nghiên cứu.

– Dược sĩ: đại học, sau đại học, cao đẳng, trung cấp.

– Y sĩ: đa khoa và chuyên khoa thuộc các chuyên ngành.

Điều dưỡng: gồm cả điều dưỡng trung học và điều dưỡng đại học (tại chức và chính quy).

– Kỹ thuật viên: gồm kỹ thuật viên đại học, trung học và sơ cấp. Kỹ thuật viên gồm nhiều loại như kỹ thuật viên xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, vật lý trị liệu, phục hồi răng, v.v…

– Nữ hộ sinh gồm cả bậc đại học, trung học và sơ cấp.

– Cử nhân y tế công cộng

– Cử nhân dinh dưỡng

3. Mô tả nhiệm vụ và chương trình đào tạo đại học của các chức danh chuyên môn y đang được đào tạo tại Trường Đại học Y Hà Nội

Các chuyên ngành đào tạo trong khối ngành y dược

Các chuyên ngành đào tạo trong khối ngành y dược (Ảnh internet)

– Đối với hệ bác sĩ, thời gian học theo quy định là 6 năm, tương đương với tối thiểu 240 tuần và 299 đơn vị học trình (ĐVHT), chưa kể Giáo dục thể chất (5 ĐVHT) và Giáo dục Quốc phòng (11 ĐVHT).

– Đối với hệ cử nhân, thời gian học theo quy định là 4 năm, đương với tối thiểu 160 tuần và 202 đơn vị học trình (ĐVHT), chưa kể Giáo dục thể chất (5 ĐVHT) và Giáo dục Quốc phòng (11 ĐVHT).

– Một ĐVHT tương đương với 15 tiết lý thuyết (LT), 30 tiết thực tập (TH) tại các phòng thí nghiệm, 45 tiết thực tập tại bệnh viện, cộng đồng, hoặc nơi tập quân sự và thể dục.

3.1. Bác sĩ đa khoa

Theo mô tả nhiệm vụ trong chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, bác sĩ đa khoa có những nhiệm vụ sau:

  • Khám chữa bệnh:
  • Điều trị và hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân tại nhà, tại cộng đồng:
  • Phòng bệnh và giáo dục sức khỏe
  • Tổ chức và quản lý các hoạt động chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng
  • Thực hiện công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học

3.2. Bác sĩ răng hàm mặt

Theo mô tả nhiệm vụ trong chương trình khung do Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành, bác sĩ răng hàm mặt có những nhiệm vụ sau:

  • Chẩn đoán và xử trí các bất thường và bệnh lý răng miệng và hàm mặt: sâu răng, nha chu, rối loạn chức năng hệ thống nhai…
  • Chẩn đoán và xử trí ban đầu, một số bệnh răng hàm mặt, lệch lạc răng, mất răng, ung thư răng, dị tật bẩm sinh, viêm nhiễm, chấn thương hàm mặt…
  • Xử trí được các trường hợp cấp cứu răng hàm mặt như chảy máu sau nhổ răng, viêm tủy răng, gãy xương hàm, viêm nhiễm vùng miệng – hàm mặt…
  • Sử dụng kết hợp được một số biện pháp y học cổ truyền trong phòng bệnh và chữa bệnh răng hàm mặt
  • Thực hiện được công tác tư vấn, giáo dục sức khỏe; phối hợp tổ chức việc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe răng miệng cho cá nhân và cộng đồng; bảo vệ, vệ sinh môi trường và đề xuất những biện pháp xử lý thích hợp
  • Quản lý được một cơ sở Răng hàm mặt
  • Sử dụng được tối thiểu một ngoại ngữ và tin học để nghiên cứu và học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

3.3. Bác sĩ y học dự phòng

Theo chương trình đào tạo bác sĩ y học dự phòng đã được xây dựng và áp dụng tại trường Đại học Y Hà Nội, nhiệm vụ và chương trình đào tạo cho đối tượng này như sau:

  • Thu thập và phân tích thông tin về sức khỏe cộng đồng và y tế công cộng
  • Phát hiện và giám sát các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân của các vấn đề sức khỏe cộng đồng và y tế công cộng
  • Phân tích các vấn đề sức khỏe và chọn ưu tiên
  • Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát các chương trình can thiệp các vấn đề sức khỏe cộng đồng và y tế công cộng
  • Thực hiện một số kỹ thuật, xét nghiệm trong y học dự phòng
  • Đánh giá hiệu quả các can thiệp y học dự phòng và y tế công cộng
  • Lập kế hoạch, thực hiện, theo dõi, giám sát, đánh giá một số phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe tại cộng đồng
  • Lồng ghép, phối hợp các hoạt động y học dự phòng và y tế công cộng
  • Phát hiện và xử trí bệnh thông thường
  • Xử trí ban đầu một số cấp cứu ở cộng đồng.

3.4. Bác sĩ y học cổ truyền

Theo mô tả nhiệm vụ trong chương trình khung do Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành, bác sĩ y học cổ truyền (YHCT) có những nhiệm vụ sau:

  • Chẩn đoán và xử lý các bệnh thường gặp và các trường hợp cấp cứu thông thường bằng YHCT và YHHĐ
  • Định hướng chẩn đoán một số bệnh chuyên khoa
  • Chỉ định và đánh giá được một số xét nghiệm và kỹ thuật thăm dò chức năng cơ bản phục vụ cho chẩn đoán các bệnh thông thường.
  • Thực hiện được một số thủ thuật trong điều trị của YHCT và YHHĐ
  • Đề xuất những biện pháp xử lý thích hợp để chăm sóc, nâng cao sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường
  • Phát hiện sớm các dịch bệnh và tham gia phòng chống dịch bằng YHCT và YHHĐ
  • Tham gia các chương trình YHCT trong công tác thừa kế, xã hội hóa, chăm sóc sức khỏe ban đầu cũng như giám sát, đánh giá các công tác YHCT tại cơ sở
  • Thực hiện được công tác tư vấn, giáo dục sức khỏe, tổ chức chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân
  • Tham gia nghiên cứu khoa học
  • Sử dụng được ít nhất một ngoại ngữ (ưu tiên Trung văn), tin học để nghiên cứu và học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

3.5. Cử nhân điều dưỡng

Theo chương trình đào tạo của trường Đại học Y Hà Nội và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cử nhân điều dưỡng có những nhiệm vụ sau:

  • Thực hành chăm sóc và giáo dục sức khỏe:
  • Hành nghề theo pháp luật nhà nước và đạo đức nghề nghiệp.
  • Thực hiện đầy đủ và thành thạo, lập kế hoạch thực hiện và tổ chức thực hiện quy trình điều dưỡng khi chăm sóc người bệnh.
  • Thực hành đảm bảo sự an toàn, đảm bảo chất lượng chăm sóc toàn diện ổn định và liên tục. Cung cấp môi trường chăm sóc an toàn và quản lý nguy cơ.
  • Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn.
  • Thực hành chăm sóc phù hợp với văn hóa người bệnh. Có đủ khả năng cung cấp và hợp tác trong chăm sóc, thông tin giao tiếp với người bệnh, đồng nghiệp và cộng đồng. Thực hiện các mối quan hệ hợp tác với nhóm CSSK.
  • Tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh và cộng đồng.
  • Tham gia phòng bệnh và phát hiện sớm các dịch bệnh tại địa phương, đề xuất các biện pháp phối hợp để phòng chống dịch.
  • Tổ chức thực hiện tốt y lệnh của thầy thuốc, đề xuất các biện pháp xử lý hợp lý, phối hợp với thầy thuốc để chăm sóc và nâng cao sức khỏe người bệnh.
  • Áp dụng Y học cổ truyền trong công tác chăm sóc và phòng bệnh.
  • Tham gia công tác quản lý ngành, thực hành nghiên cứu khoa học điều dưỡng, tổ chức và đào tạo cán bộ điều dưỡng, nhân viên y tế.

3.6. Cử nhân kỹ thuật y học chuyên ngành xét nghiệm

Theo mô tả nhiệm vụ trong chương trình khung do Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành, cử nhân kỹ thuật y học chuyên ngành xét nghiệm có những nhiệm vụ sau:

  • Thực hiện thành thạo các kỹ thuật xét nghiệm lâm sàng thông thường và ứng dụng những kỹ thuật mới trong hoạt động chuyên ngành.
  • Thực hiện được các xét nghiệm hàng loạt tại cộng đồng một cách độc lập hoặc phối hợp với đồng nghiệp.
  • Thực hiện, kiểm tra và giám sát các quy chế vô khuẩn, quy định về sử dụng hóa chất, sinh phẩm chuyên dụng và an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
  • Tham gia tổ chức và quản lý hoạt động của một phòng xét nghiệm y sinh học.
  • Tham gia chỉ đạo tuyến và phòng chống dịch.
  • Thực hiện được các biện pháp đảm bảo chất lượng và kiểm tra chất lượng xét nghiệm.
  • Tham gia nghiên cứu khoa học và tiếp cận thông tin từ nhiều nguồn, nhiều hình thức khác
  • Sử dụng được tối thiểu một ngoại ngữ để nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

3.7. Cử nhân y tế công cộng

Theo  mô  tả  nhiệm  vụ  trong  chương  trình khung do Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành, cử nhân y tế công cộng có những nhiệm vụ sau:

  • Xác định các yếu tố môi trường, xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng.
  • Xác định được các vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng và đưa ra những chiến lược và biện pháp giải quyết thích hợp.
  • Lập kế hoạch, đề xuất những giải pháp và tổ chức các hoạt động bảo vệ chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng.
  • Theo dõi và tham gia đánh giá được việc thực hiện các chương trình sức khỏe tại cộng đồng.
  • Giám sát, phát hiện sớm bệnh dịch và tổ chức phòng chống dịch tại cộng đồng.
  • Giáo dục sức khỏe cho cộng đồng nhằm xây dựng lối sống và hành vi có lợi cho sức khỏe.

3.8. Cử nhân dinh dưỡng

3.8.1. Kỹ năng

Theo mô tả trong chương trình khung đã được Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành, cử nhân dinh dưỡng sau khi tốt nghiệp phải có những kỹ năng sau

– Chuyên môn
  • Áp dụng được những nguyên tắc và khái niệm lý thuyết của khoa học dinh dưỡng và thực phẩm vào xây dựng kế hoạch quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, can thiệp dinh dưỡng, chế độ ăn điều trị, điều chỉnh khẩu phần thích hợp cho các đối tượng cá nhân và cộng đồng.
  • Phối hợp được những khái niệm lý thuyết về các khoa học sinh học, bệnh học, lâm sàng, kinh tế xã hội vào ứng dụng quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, cải thiện tình trạng dinh dưỡng và ứng dụng trong dinh dưỡng điều trị, thói quen dinh dưỡng và dịch vụ chế biến thực phẩm.
  • Khả năng thuyết phục, khuyến khích các cá nhân lựa chọn thực phẩm an toàn, thích hợp cho sức khỏe.
  • Có khả năng cung cấp các kiến thức, thông tin và thực hành dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm. Khả năng đánh giá, tư vấn và khuyến khích lựa chọn thực phẩm thích hợp và an toàn. Khả năng thực hiện giáo dục truyền thông và tư vấn dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm cho cá nhân và cộng đồng.
– Nghề nghiệp
  • Khả năng tương trợ, khuyến khích đồng nghiệp trong chuyên môn. Ý thức và khả năng chia sẻ thông tin, kinh nghiệm nghề nghiệp với đồng nghiệp. Duy trì mối quan hệ tốt đối với các đối tác bên trong và ngoài cơ
  • Khả năng tự phê bình và cam kết ứng dụng các kiến thức học được và các thành tựu về dinh dưỡng và thực phẩm, dinh dưỡng tiết chế, lâm sàng trong công việc, nghề nghiệp. Nhận biết được những hạn chế về hiểu biết, kiến thức và kinh nghiệm nghề nghiệp để phấn đấu không ngừng hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lượng hoạt động tư vấn và hướng dẫn chế độ ăn đảm bảo dinh dưỡng và an toàn cho các đối tượng/khách hàng.
  • Khả năng kiểm soát thay đổi, bất ổn và áp lực để thực hiện tốt công việc được Tự tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ dinh dưỡng và thực phẩm. Khả năng làm việc theo nhóm và phát huy vai trò tiên phong, chủ động trong công việc.
  • Khả năng quản lý thời gian, nguồn lực để thực hiện tốt công việc và thời hạn thực hiện công việc.
  • Có khả năng làm việc với các đối tác, thể hiện khả năng giao tiếp, đàm phán, khả năng hòa giải. Có tác phong tỉ mỉ, chính xác trong thực hiện nghiên cứu, theo dõi giám sát về dinh dưỡng và an toàn thực phẩm cũng như chăm sóc dinh dưỡng và dinh dưỡng điều trị, ghi chép chính xác mọi thông tin trong dinh dưỡng.
– Khả năng làm việc với cộng đồng
  • Có khả năng khai thác, thu thập thông tin của đối tượng hoặc cộng đồng về tình trạng sức khỏe, tiền sử dinh dưỡng và thực phẩm, chỉ số nhân trắc và hóa sinh dinh dưỡng, tình trạng kinh tế xã hội, văn hóa, tiền sử, thói quen ăn uống, khẩu phần ăn, chẩn đoán dinh dưỡng.
  • Có khả năng sử dụng, đánh giá các thông tin để xây dựng kế hoạch can thiệp và điều trị thích hợp và có hiệu quả về dinh dưỡng và thực phẩm.
  • Có khả năng tác động tới thái độ, hành vi của đối tượng hoặc cộng đồng để nâng cao hiệu quả can thiệp và điều trị dinh dưỡng.

3.8.2. Vị trí làm việc sau tốt nghiệp

Các chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm, các bệnh viện trung ương, tỉnh huyện trong cả nước, Trường Đại học Y, các Vụ, Cục Bộ Y tế, các Viện nghiên cứu Dinh dưỡng và thực phẩm, các Viện nghiên cứu CSSK (Viện Dinh dưỡng quốc gia), Sở y tế; Trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, huyện; Trung tâm phòng chống HIV/AIDS; Trung tâm truyền thông – Giáo dục sức khỏe; Chi cục Dân số – KHHGĐ, và cơ sở y tế khác có liên quan đến dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm. Các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế hoạt động trong lĩnh vực Y tế công cộng, Y học dự phòng. Các cơ sở chế biến thực phẩm và dinh dưỡng. Các công ty du lịch và các cơ sở, dịch vụ ăn uống.

Trên đây là những vấn đề cốt lõi trong khung chương trình đào tạo ngành y và nhiệm vụ của từng chuyên ngành y khoa. Nghề y được coi là một trong những nghề cao quý nhất trong xã hội vì luôn tập trung vào nhiệm vụ trọng tâm là chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe – vốn quý nhất của con người. Đào tạo cán bộ y tế có tính đặc thù cao. Việc học tập trong trường trung cấp, cao đẳng hay đại học y mới chỉ cung cấp những kiến thức cơ bản, vì thế người cán bộ y tế cần tiếp tục học tập và cập nhật kiến thức trong suốt quá trình công tác. Dù công tác ở vị trí nào, mỗi người cán bộ y tế đều là một mắt xích quan trọng, không thể thiếu được trong cả hệ thống y tế.

Xem thêmLời nhắn gửi từ Thầy Hiệu trưởng Đại học Y Hà Nội tới các Tân sinh viên Y khoa

GS.TS Nguyễn Hữu Tú

Phó hiệu trưởng – Trường Đại học Y Hà Nội

Trích “Cẩm nang Học tích cực cho sinh viên y khoa”

 

(Visited 7 times, 2 visits today)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *