Tổng quan bệnh Viêm não mô cầu

Viêm màng não do não mô cầu là một bệnh lý nguy hiểm và là một cấp cứu y tế đòi hỏi phải được xử trí kịp thời. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh lý này để kịp thời phát hiện nhé!

Nguyên nhân gây bệnh là gì?

Bệnh được gây ra bởi vi khuẩn não mô cầu, thuộc họ Nessria, thường trú ở mũi họng và chỉ gây bệnh cho người. Đây là một khuẩn không bắt màu gram (gram âm), có vỏ mỏng, không có nha bào, phân lập khó. Vi khuẩn này chịu đựng kém bởi ánh sáng và thuốc sát trùng thông thường. 

Bệnh lây truyền qua đường nào?

Bệnh lây truyền từ người này qua người khác qua đường hô hấp, qua không khí khi hít phải nước bọt, đờm dãi có chứa nhiều vi khuẩn từ mũi họng bệnh nhân bắn ra khi ho, hắt hơi, nói chuyện…

Ngoài ra còn lây truyền gián tiếp qua trung gian: quần áo, bát đĩa, đồ chơi hiếm gặp…

Bệnh lây truyền qua đường hô hấp, qua không khí...

Bệnh lây truyền qua đường hô hấp, qua không khí…

Đối tượng nào dễ mắc bệnh?

Bệnh có thể xảy ra với mọi đối tượng nguy cơ. Tuy nhiên dễ mắc nhất là trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi, và tuổi thanh thiếu niên chủ yếu là từ 10-18 tuổi. Trẻ sơ sinh ít mắc bệnh vì có kháng thể của mẹ truyền cho.

Bệnh viêm màng não do não mô cầu có biểu hiện gì?

Bệnh tiến triển qua các thời kỳ:

Thời kỳ nung bệnh

Ngắn, chỉ trong 2-4 ngày, trung bình 5-8 ngày. Trong giai đoạn này người bệnh thường không có triệu chứng gì hoặc chỉ có biểu hiện cảm cúm nhẹ.

Thời kỳ khởi phát

Biểu hiện đột ngột và rầm rộ với các triệu chứng sau:

  • Tự nhiên nhức đầu, mệt mỏi, sốt cao 39-40 độ, có khi có cơn rét run. Xuất hiện nôn hoặc buồn nôn.
  • Đôi khi đi vào hôn mê ngay trong 24 giờ đầu
  • Đôi khi mở đầu bởi những cơn động kinh hoặc rối loạn tâm thần trong 1-2 ngày.

Thời kỳ toàn phát

Hội chứng nhiễm trùng- nhiễm độc

Người bệnh có biểu hiện sốt cao 39-40 độ, sốt dao động hoặc liên tục, có thể kèm những cơn rét run, có lúc kèm theo mệt mỏi, đau nhức mình mẩy cơ khớp.

Môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi, da lúc đỏ lúc tái, nếu nặng da xanh tái.

Hội chứng màng não

Người bệnh có thể có 3 triệu chứng của hội chứng màng não cơ năng:

  • Nhức đầu: Là triệu chứng chủ yếu, nhức đầu dữ dội, đôi khi lan tỏa liên tục, thỉnh thoảng có cơn kịch liệt. Nhức đầu tăng khi bị kích thích bởi ánh sáng, tiếng động, khi thay đổi tư thế đột ngột.
  • Nôn: Nôn với tính chất là nôn vọt, nôn không liên quan bữa ăn.
  • Rối loạn tiêu hóa: ở trẻ em thường là đi ngoài phân lỏng, ở người lớn thường là táo bón.

Khi khám sẽ phát hiện các triệu chứng như co cứng cơ, tăng cảm giác đau, rối loạn vận mạch.

Biểu hiện tổn thương não

Rối loạn tâm thần

Có thể vật vã, kích thích hoặc ức chế, u ám, li bì…

Thần kinh

Co giật cục bộ hoặc toàn bộ.

Một số đặc điểm riêng:

  • Viêm họng
  • Nốt Herpes
  • Phát ban
  • Viêm khớp
  • Ban xuất huyết hoại tử hình sao: Đây là dấu hiệu điển hình và đặc hiệu

Cần phân biệt với những bệnh lý nào?

Viêm màng não do lao

Viêm màng não do lao

Viêm màng não do lao

Bệnh lý tiến triển dần và chậm. Người bệnh thường sốt không cao, kéo dài do có tính chất của lao, sốt về chiều, gầy sút, da xanh. Hay có biểu hiện liệt dây thần kinh ở nền sọ: III, IV, VI, VII. Thường phát hiện được tổn thương lao ở cơ quan khác.

Dịch não tùy màu vàng chan, protein tăng cao, clorua giảm, đường bình thường, tế bào tăng chủ yếu là lympho.

Viêm màng não do virus

Sốt đột ngột, các triệu chứng phát triển nhanh, rõ rệt. 

Dịch não tủy có protein tăng nhẹ <1g/l, tế bào tăng ít hơn, chủ yếu lympho, đường tăng hoặc bình thường.

Viêm màng não do nấm

Thường gặp ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Viêm màng não do vi khuẩn sinh mủ

Không gây dịch, không xuất hiện theo mùa, đại đa số thứ phát sau một ổ nhiễm trùng ở phổi, tai xương chũm, viêm xoang, …Chẩn đoán dựa vào cấy dịch não tủy thấy vi khuẩn.

Phản ứng màng não

Những bệnh nhân viêm tai xương chũm, viêm tai giữa có thể gây phản ứng màng não với triệu chứng gáy cứng, kernig (+), nhưng chọc dịch não tủy hoàn toàn bình thường.

Xét nghiệm nào giúp chẩn đoán bệnh

Xét nghiệm dịch não tủy

Xét nghiệm dịch não tuỷ

Xét nghiệm dịch não tuỷ

Dựa vào các đặc điểm như màu sắc, áp lực, số lượng tế bào, protein … của dịch não tủy mà quyết định chẩn đoán bệnh.

Trong viêm màng não do não mô cầu thì xét nghiệm dịch não tủy thường cho kết quả:

  • Màu sắc: điển hình là dịch não tủy đục như nước vo gạo, có thể lờ lờ như nước hến, ám khói, nước dừa non, hoặc đôi khi dịch trong.
  • Tế bào: Số lượng tế bào tăng cao, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính chiếm ưu thế.
  • Sinh hóa: Protein tăng >1-2g/l. Glucose giảm. Clorua bình thường hoặc giảm rất ít.
  • Xét nghiệm vi sinh: cấy dịch não tủy có não mô cầu cho chẩn đoán xác định bệnh.

Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi

Số lượng bạch cầu tăng cao, chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung tính. Trong những trường hợp nặng tiểu cầu giảm.

Phương pháp miễn dịch

Miễn dịch điện di tối ưu, phân tách huyết thanh hoặc dịch não tủy phát hiện kháng nguyên não mô cầu.

Kết tụ hạt latex có gắn gama- globulin, kết tụ với não mô cầu trong bệnh phẩm.

Điều trị bệnh viêm màng não do não mô cầu như thế nào?

Nguyên tắc điều trị

  • Cần xác định viêm màng não do não mô cầu là một cấp cứu nên cần điều trị sớm và kịp thời
  • Kháng sinh giữ vai trò chính trong điều trị viêm màng não do não mô cầu
  • Chỉ cho bệnh nhân xuất viện khi hết hội chứng màng não, hết sốt và dịch não tủy trở về bình thường.

Điều trị cụ thể

Điều trị đặc hiệu

Bệnh có căn nguyên vi khuẩn nên điều trị kháng sinh đặt lên hàng đầu. Đối với viêm màng não do não mô cầu cần chọn kháng sinh dựa vào các tiêu chuẩn: Kháng sinh phải thích hợp với độ nhạy cảm của mầm bệnh;  Kháng sinh phải đạt nồng độ diệt khuẩn trong dịch não tủy; Kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn và dùng đường tĩnh mạch. 

Có thể chọn một trong các kháng sinh sau:

  • Penicillin G: 20 – 30 triệu UI (đơn vị quốc tế)/ngày, truyền tĩnh mạch liên tục hoặc tiêm tĩnh mạch 2 – 4giờ/lần. Trẻ em 200.000-300.000UI/kg/ngày. Ampicillin: 2g/lần, tiêm tĩnh mạch 6h/lần. Trẻ em 200-250 mg/kg/ngày. 
  • Cefotaxim: 2g/lần, tiêm tĩnh mạch 6giờ/lần. Trẻ em 200- 300mg/kg/ngày. 
  • Ceftriaxon: 2g/lần, tiêm tĩnh mạch12h/lần. Trẻ em 100mg/kg/ngày. Nếu dị ứng với các kháng sinh nhóm Betalactamin: Chloramphenicol 1g, dùng 2-3g/ngày, trẻ em từ 50-100mg/kg/ngày (nếu còn tác dụng). 
  • Ciprofloxacin 400 mg/lần, truyền tĩnh mạch 2 lần/ngày. Trẻ em 15 mg/kg/lần truyền tĩnh mạch x 2 lần /ngày. Thời gian điều trị kháng sinh tối thiểu từ 7 – 14 ngày hoặc 4 – 5 ngày sau khi bệnh nhân hết sốt, tình trạng huyết động ổn định, xét nghiệm dịch não tuỷ bình thường.

Điều trị triệu chứng

Chống phù não

Tốt nhất nên dùng Manitol 20% truyền nhanh trong 30 phút

Chống co giật

Diazepam, Bacbituric

Hồi sức hô hấp

Giữ thông thoáng đường thở, nằm đầu thấp hút đờm dãi, thở oxy, sẵn sàng hỗ trợ hô hấp như đặt máy thở, mở khí quản…

Trợ tim mạch

Giữ vững tuần hoàn: Bổ sung nhanh chóng dịch dựa vào áp lực trung tâm tĩnh mạch mà điều chỉnh tốc độ và lượng dịch truyền

Corticoid

Chỉ sử dụng khi viêm màng não có phù não kịch phát hoặc chống dày dính (những trường hợp điều trị muộn)

Các biện pháp phòng bệnh là gì?

  • Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân: rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, súc miệng họng bằng các dung dịch sát khuẩn mũi họng thông thường. 
  • Thực hiện tốt vệ sinh nơi ở, thông thoáng nơi ở, nơi làm việc. 
  • Khi phát hiện có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh cần đi khám tại các cơ sở khám chữa bệnh càng sớm càng tốt.
  • Có thể tiêm vắc xin phòng viêm não mô cầu
  • Điều trị dự phòng bằng thuốc cho những trường hợp nguy cơ cao.

Tìm kiếm bác sĩ tư vấn trực tiếp

Để lại bình luận hoặc câu hỏi của bạn

Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận