Tổng quan cao huyết áp – cao huyết áp là gì?

13/09/2018

Cao huyết áp hay cao huyết áp là cụm từ được nhắc tới phổ biến trong dân chúng. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cao huyết áp là gì? 

1. Cao huyết áp là gì?

Cao huyết áp là gì

Cao huyết áp là gì? (Ảnh internet)

Huyết áp là áp lực máu lưu thông tác động lên thành động mạch. Dựa trên những nghiên cứu về dịch tễ cho thấy:

  • Có sự gia tăng đặc biệt nguy cơ tai biến mạch máu não và tim mạch ở những người có huyết áp cao trên 140/90 mmHg
  • Tỷ lệ tai biến mạch máu não ở người có huyết áp nhỏ hơn 140/90 mmHg giảm rõ rệt.

Vì những lý do trên, Tổ chức Y tế thế giới và Hội tăng huyết áp quốc tế đã thống nhất gọi là tăng huyết áp (cao huyết áp) khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg. Và hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg.

xem thêm: Cách theo dõi chỉ số huyết áp

2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ của cao huyết áp

2.1.  Nguyên nhân gây bệnh cao huyết áp

Có 2 nhóm nguyên nhân cao huyết áp. Đó là tăng huyết áp nguyên phát và tăng huyết áp thứ phát.

– Tăng huyết áp nguyên phát: chiếm tới trên 95%, hay còn gọi là tăng huyết áp vô căn.

– Tăng huyết áp thứ phát: hay còn gọi là tăng huyết áp có căn nguyên. Loại này chỉ chiếm khoảng 5%. Nhưng cần được chú ý phát hiện nguyên nhân gây bệnh để giúp việc điều trị đạt kết quả tốt. Một số tăng huyết áp nguyên nhân thứ phát bao gồm:

  • Các bệnh về thận: viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn, sỏi thận, viêm thận kẽ, hẹp động mạch thận…
  • Các bệnh nội tiết: u tủy thượng thận, cường aldosteron, cường giáp, Cushing…
  • Các bệnh hệ tim mạch: hở van động mạch chủ, hẹp eo động mạch chủ…
  • Do dùng một số thuốc như thuốc cường alpha giao cảm, thuốc tránh thai, cam thảo…
  • Một số nguyên nhân khác như nhiễm độc thai nghén, yếu tố tâm thần.

2.2. Các yếu tố nguy cơ của cao huyết áp

Yếu tố nguy cơ của cao huyết áp

Yếu tố nguy cơ của cao huyết áp (Ảnh internet)

Một số yếu tố sau được chứng minh là yếu tố nguy cơ của cao huyết áp. Đó là:

  • Ăn mặn
  • Đái tháo đường
  • Rối loạn mỡ máu
  • Tiền sử gia đình có người bị cao huyết áp
  • Thừa cân, béo phì, ít vận động thể lực
  • Uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá thuốc lào
  • Stress căng thẳng lo âu nhiều

3. Cao huyết áp có triệu chứng gì?

Cao huyết áp có triệu chứng gì?

Cao huyết áp có triệu chứng gì? (Ảnh internet)

Những người bị cao huyết áp thường không có triệu chứng gì đặc biệt. Có thể âm thầm kéo dài trong nhiều năm. Thậm chí chỉ khi có biến chứng của bệnh mới phát hiện ra huyết áp cao. Do vậy cao huyết áp được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng”.

Trong một số trường hợp huyết áp đột ngột tăng rất cao, người bệnh có thể thấy các dấu hiệu sau:

  • Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt
  • Nhìn mờ hoặc chảy máu mắt
  • Đau tức ngực, khó thở
  • Cơn nóng bừng mặt
  • Buồn nôn hoặc nôn
  • Chảy máu mũi

Khi gặp các dấu hiệu trên, có thể huyết áp đã tăng lên trên 180/110 mmHg. Nhiều khi cần đòi hỏi phải xử trí cấp cứu kịp thời để phòng ngừa các tai biến xảy ra.

4. Chẩn đoán và phân loại giai đoạn cao huyết áp

Để chẩn đoán chính xác một người có bị cao huyết áp hay không, rất đơn giản là phải đo huyết áp. Khi đó xác định là huyết áp cao khi:

  • Tại phòng khám: bệnh nhân có trị số huyết áp ≥ 140/90 mmHg sau khi khám ít nhất 2-3 lần khác nhau.
  • Tại nhà: khi huyết áp trên 135/85 mmHg đo nhiều lần đúng phương pháp.
  • Đo huyết áp bằng máy đo huyết áp Holter 24 giờ trên 125/80 mmHg.

Phân loại giai đoạn tăng huyết áp như sau (theo WHO-ISH):

  • Huyết áp tối ưu là khi huyết áp tâm thu dưới 120 mmHg và huyết áp tâm trương dưới 80 mmHg
  • Huyết áp bình thường khi huyết áp tâm thu dưới 130 mmHg và huyết áp tâm trương dưới 85 mmHg
  • Huyết áp bình thường cao khi huyết áp tâm thu từ 130-139 mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trương từ 85-89 mmHg
  • Tăng huyết áp giai đoạn I khi huyết áp tâm thu từ 140-159 mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trương từ 90-99 mmHg
  • Tăng huyết áp giai đoạn II khi huyết áp tâm thu từ 160-179 mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trương từ 100-109 mmHg
  • Tăng huyết áp giai đoạn III khi huyết áp tâm thu ≥ 180 mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trương ≥ 110 mmHg

5. Cao huyết áp có biến chứng gì?

Cao huyết áp có biến chứng gì?

Cao huyết áp có biến chứng gì? (Ảnh internet)

Tăng huyết áp được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” vì những biến chứng nguy hiểm mà nó gây ra cho người mắc. Các biến chứng xảy ra trên các cơ quan quan trọng của cơ thể như não bộ, tim mạch, thận. Có thể kể đến như:

– Tim: Tăng huyết áp gây nên các tình trạng cấp cứu tim mạch như phù phổi cấp, nhồi máu cơ tim cấp. Nếu diễn biến lâu dài của tăng huyết áp dẫn tới đau thắt ngực ổn định, suy tim, dày thất trái…

– Mạch não: Tăng huyết áp nguy hiểm bởi là nguyên nhân của các tai biến mạch não như xuất huyết não, nhồi máu não, tai biến mạch não thoáng quá…

– Thận: Hậu quả của tăng huyết áp để lại cho thận gây nên đái máu, protein niệu… cuối cùng dẫn tới suy thận.

– Bệnh động mạch ngoại vi như phình tách động mạch chủ cũng là một biến chứng đe dọa tính mạng người bệnh.

– Mắt: phù đáy mắt, xuất huyết xuất tiết võng mạc, giảm thị lực, thậm chí mù lòa.

6. Cao huyết áp và cách điều trị

Điều trị cao huyết áp là một điều trị suốt đời. Tức là bệnh nhân phải tuân thủ dùng thuốc và các chế độ điều trị khác của bác sỹ. Tuyệt đối không được tự ý bỏ thuốc huyết áp.

6.1. Thay đổi lối sống

Ăn nhạt giúp phòng bệnh cao huyết áp

Ăn nhạt giúp phòng bệnh cao huyết áp (Ảnh internet)

Đối với các trường hợp cao huyết áp giai đoạn I có thể điều chỉnh lối sống trong 6-12 tháng mà chưa cần dùng thuốc hạ áp và theo dõi đáp ứng. Thay đổi lối sống ở bệnh nhân cao huyết áp là bắt buộc dù ở bất cứ giai đoạn nào, bao gồm:

  • Giảm cân nặng nếu thừa cân
  • Chế độ ăn giảm muối
  • Hạn chế ăn mỡ động vật bão hòa, thức ăn nhiều cholesterol như nội tạng động vật. Hạn chế ăn các chất ngọt, tinh bột.
  • Hạn chế uống rượu bia
  • Bỏ hút thuốc lá
  • Tăng cường luyện tập thể lực đều đặn 30-45 phút mỗi ngày nếu không có chống chỉ định.

6.2. Dùng thuốc hạ huyết áp

Dùng thuốc hạ huyết áp

Dùng thuốc hạ huyết áp (Ảnh internet)

Chỉ định dùng thuốc hạ áp khi bệnh nhân điều chỉnh lối sống trong 6-12 tháng không có kết quả. Hoặc các trường hợp cao huyết áp nặng (tăng huyết áp giai đoạn II, III) kèm theo người bệnh có nhiều yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp.

Tùy vào từng tình huống cụ thể mà lựa chọn thuốc tăng huyết áp sao cho phù hợp. Có thể phối hợp nhiều thuốc tăng huyết áp với nhau để đạt được mục tiêu điều trị. Một số nhóm thuốc tăng huyết áp được sử dụng cho bệnh nhân như:

  • Thuốc chẹn beta giao cảm: atenolol 25-100 mg/ngày, bisoprolol 5-20 mg/ngày
  • Thuốc chẹn alpha giao cảm: doxazosin 1mg/ngày
  • Thuốc tác dụng lên hệ giao cảm trung ương: methydopa 250-2000 mg/ngày
  • Thuốc lợi tiểu: furosemide 20-320 mg/ngày, hydrochlorothiazid 25-50 mg/ngày
  • Thuốc chẹn kênh canxi: nifedipin 10-120 mg/ngày, amlordipin 5-10 mg/ngày

Bệnh nhân nên uống thuốc huyết áp theo sự kê đơn của bác sỹ. Không được tự ý mua thuốc huyết áp về uống tại nhà do có thể không kiểm soát được những tác dụng phụ cũng như liều lượng của thuốc, dẫn đến các hậu quả đáng tiếc.

7. Phòng bệnh huyết áp cao

Tập thể lực đều đặn vừa sức giúp phong bệnh cao huyết áp

Tập thể lực đều đặn vừa sức giúp phong bệnh cao huyết áp (Ảnh internet)

Để phòng bệnh cao huyết áp, mỗi người dân cần duy trì cho mình những thói quen tốt cho sức khỏe. Đó là thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, giữ cân nặng hợp lý, ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi. Không uống rượu bia hút thuốc lá, ăn nhạt và hạn chế các chất béo có hại cho cơ thể… cũng là các biện pháp hữu hiệu. Khi biết mình bị cao huyết áp cần được quản lý và theo dõi định kỳ để phòng ngừa những biến chứng của cao huyết áp.

BS Huyền Hương

(Visited 11 times, 1 visits today)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *