Triệu chứng lupus ban đỏ: Phân biệt với bệnh ngoài da khác

31/08/2021

Lupus ban đỏ là một bệnh tự miễn nguy hiểm, có thể gây ra nhiều biến chứng trên khắp cơ thể. Các triệu chứng bệnh lupus ban đỏ thường xuất hiện trên toàn thân. Bệnh có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng người mắc nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Vậy bệnh lupus ban đỏ có những triệu chứng gì, được điều trị ra sao? Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây.

1. Triệu chứng lupus ban đỏ như thế nào?

Lupus ban đỏ được chia là hai thể chính là lupus ban đỏ dạng đĩa và lupus ban đỏ hệ thống. Nguyên nhân của bệnh lupus được xác định do sự sai lệch hệ thống miễn dịch khiến chúng chống lại chính cơ quan trong cơ thể. Các triệu chứng của bệnh lupus ban đỏ thường gặp bao gồm:

  • Triệu chứng ở da: Đây là triệu chứng lupus ban đỏ dễ nhận thấy nhất, trên mặt người bệnh xuất hiện các hồng ban dạng hình cánh bướm. Ngoài ra, người bệnh còn có tác tổn thương khác trên da như loét miệng, loét mũi, rụng tóc,…
  • Triệu chứng ở tim: Người bệnh thường có biểu hiện đau ngực, khó thở ở bệnh viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim. 
  • Triệu chứng ở khớp: Đau khớp, viêm khớp.
  • Triệu chứng ở phổi: Xuất hiện các triệu chứng của viêm phổi, viêm màng phổi,…
  • Triệu chứng trong máu: Xanh xao, niêm mạc nhợt, môi tái, thiếu máu mức độ nhẹ đến nặng.
  • Triệu chứng ở thận: Tiểu đục, tiểu máu, phú toàn thân, viêm cầu thận màng.
  • Triệu chứng về tâm – thần kinh: Rối loạn phương hướng, giảm tri giác, mất trí nhớ, đau đầu dữ dội, co giật toàn thân. Các triệu chứng tăng lên khi dùng corticoid liều cao kéo dài.
  • Các triệu chứng khác: Sút cân, mệt mỏi, chán ăn, sốt nhẹ âm ỉ, trầm cảm, ngủ không ngon, suy giáp,…
Triệu chứng lupus ban đỏ thường gặp

Triệu chứng lupus ban đỏ thường gặp

2. Người bị bệnh lupus ban đỏ có ngứa không?

Mặc dù bệnh lupus ban đỏ gây ra nhiều tổn thương nghiêm trọng trên da nhưng người bệnh thường không xuất hiện ngứa hoặc ngứa ít. Triệu chứng ngứa ở bệnh nhân lupus ban đỏ được giải thích là do sự rối loạn của hệ thống miễn dịch, nồng độ IgE trong máu cao dẫn đến tình trạng viêm, ngứa. Người bệnh lupus ban đỏ bị ngứa thường biểu hiện rất nhẹ và rất dễ chẩn đoán nhầm sang bệnh khác. Tuy nhiên, người bệnh lupus ban đỏ trên da có xu hướng bị ngứa nhiều và nặng hơn người bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Ngứa thường xuất hiện đột ngột và bùng phát theo cơn. 

3. Cách phân biệt lupus ban đỏ và hồng ban nút

Hồng ban nút là tình trạng viêm của tế bào mỡ dưới da biểu hiện thành các nốt sẩn hoặc u cục màu đỏ trên da thường gặp nhất ở mặt trước hai cẳng chân. Các dấu hiệu trên da  khiến nhiều người nhầm lẫn với triệu chứng lupus ban đỏ. Dưới đây là một số đặc điểm phân biệt nốt ban của bệnh lupus ban đỏ và bệnh hồng ban nút.

Lupus ban đỏ Hồng ban nút
Có thể xuất hiện tất cả các vị trí trên cơ thể như mặt, cổ, tay, chân,… Thường xuất hiện ở mặt trước cẳng chân, hai bên, đối xứng. Hiếm gặp ở vùng cổ, mặt, chi trên.
Ban hình cánh bướm: Cố định, phẳng hoặc gồ lên mặt da, lan tỏa ra hai bên

Ban hình đĩa: Thường có hình tròn, gờ lên mặt da, lõm ở giữa.

Ban màu đỏ, dạng u cục, sần cứng, hình tròn hoặc oval.

U cục có thể sờ thấy ở dưới da, rắn,ít di động, xung quanh sưng nề.

Màu đỏ khi xuất hiện và chuyển dần thành màu tím.

Sau khi biến mất có thể gây ra sẹo, teo da. Biến mất mà không để lại teo da.
Nhạy cảm với ánh sáng, ban đỏ có thể xuất hiện khi tiếp xúc với ánh sáng. Thường không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng.

4. Điều trị lupus ban đỏ hiện nay

Nguyên tắc điều trị

  • Đánh giá mức độ nặng của bệnh.
  • Điều trị bao gồm: Giai đoạn tấn công, củng cố và duy trì.
  • Cân nhắc cẩn thận giữa tác dụng mong muốn và tác dụng phụ của thuốc.

Điều trị cụ thể

  • Thuốc kháng viêm non – steroid: Sử dụng trong các trường hợp lupus kèm viêm đau khớp, sốt và viêm nhẹ nhưng không có tổn thương ở các cơ quan lớn. Nên tránh dùng ở người bệnh đang điều trị viêm thận.
  • Hydroxychloroquine 200mg/ngày đối với các trường hợp có ban, nhạy cảm với ánh sáng, đau hoặc viêm khớp. (Khám mắt 1 lần/1 năm khi sử dụng).
  • Liệu pháp glucocorticoid: Dùng đường toàn thân. Chỉ định cho bệnh nhân lupus ban đỏ đe dọa tính mạng như có tổn thương thần kinh, giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết tán hoặc lupus ban đỏ không đáp ứng với các biện pháp điều trị bảo tồn.

Liều dùng: 

  • Đường uống: 1 – 2mg/kg. Khi bệnh kiểm soát tốt, giảm liều Prednisolone 10% mỗi 7 – 10 ngày.
  • Đường tĩnh mạch: Methylprednisolone 500mg mỗi 12 giờ trong 3 – 5 ngày. Chỉ định trong các trường hợp tổn thương thận tiến  triển nhanh, tổn thương thần kinh nặng, giảm tiểu cầu nặng. Khi đã ổn định chuyển sang dùng corticoid đường uống và giảm liều tương tự.
  • Liệu pháp ức chế miễn dịch khác: Chỉ định khi lupus ban đỏ thể nặng có khả năng đe dọa tính mạng như viêm cầu thận nặng, tổn thương thần kinh, giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết tán hoặc lupus không đáp ứng với corticoid hoặc xuất hiện tác dụng phụ nặng của corticoid.

Liều dùng: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp nhiều loại thuốc với nhau hoặc kết hợp với corticoid.

  • Cyclophosphamide, phối hợp với Mesna để dự phòng biến chứng tại bàng quang.
  • Dapsone
  • Azathioprine
  • Mycophenolate mofetil

Đây là nhóm thuốc hiện đang được ưa chuộng vì ít tác dụng phụ, thích hợp với phụ nữ còn độ tuổi sinh đẻ nhưng giá thành tương đối cao.

  • Methotrexate
  • Các thuốc khác: Leflunomide, thalidomide, liệu pháp hormon, truyền tĩnh mạch immunoglobulin liều cao,…
  • Chế phẩm sinh học: Rituximab là thuốc ức chế tế bào V, mỗi năm một lần gồm hai đợt cách nhau hai tuần với liều 500 – 1000mg/lần. Trước khi điều trị cần sàng lọc lao, viêm gan và bệnh nhiễm khuẩn nặng.

Điều trị không dùng thuốc

Chủ yếu đối với người bệnh lupus ban đỏ thể nhẹ:

  • Nghỉ ngơi.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn.
  • Giáo dục bệnh nhân hiểu rõ về bệnh.

Một số trường hợp tổn thương suy thận nặng có thể phải lọc máu hoặc ghép thận.

Mức độ nguy hiểm của lupus ban đỏ

Mức độ nguy hiểm của lupus ban đỏ

Xem thêm

Đặc điểm và mức độ nguy hiểm của lupus ban đỏ dạng đĩa

5. Bệnh lupus ban đỏ có sinh con được không?

Người bệnh lupus ban đỏ hoàn toàn có thể mang thai và sinh con nhưng cần đặc biệt chú ý. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, quá trình mang thai có thể khởi động đợt cấp của bệnh lupus ban đỏ. Đợt cấp của bệnh lupus có thể gây tổn thương nặng ở thận nếu không được kiểm soát tốt, có thể dẫn đến tử vong ở mẹ. Ngoài ra, bệnh còn có thể làm tăng nguy cơ sảy thai, thai lưu, đẻ non, thai chậm phát triển, hội chứng lupus sơ sinh. Người bệnh lupus ban đỏ nếu muốn mang thai cần lưu ý một số điều sau:

  • Chỉ nên có thai khi không có dấu hiệu tiến triển bệnh liên tục trong vòng 6 tháng trước đó.
  • Trao đổi, lên kế hoạch với cả bác sĩ nội khoa và sản khoa để ổn định tình trạng bệnh để nhằm giảm nguy cơ khi mang thai.
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa và tuân thủ điều trị theo chỉ định để hạn chế các triệu chứng lupus ban đỏ.
  • Khi có thai phải theo dõi thai kỳ chặt chẽ bởi bác sĩ sản khoa và các bác sĩ chuyên khoa khác.

Lupus ban đỏ là bệnh không thể điều trị dứt điểm hoàn toàn mà chỉ có thể kiểm soát các triệu chứng bệnh nhằm ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. Để điều trị các triệu chứng lupus ban đỏ cần thời gian lâu dài và sự kiên trì của người bệnh. Duy trì lối sống lành mạnh, đầy đủ dinh dưỡng và giữ tinh thần thoải mái sẽ giúp hạn chế những khó chịu do bệnh gây ra.

BS. Vũ Thị Anh Đào

(Visited 23 times, 1 visits today)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *