Ung thư cổ tử cung có nguy hiểm tính mạng không?

25/09/2019

Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất ở nữ giới. Bệnh thường diễn biến âm thầm. Đến khi phát hiện đã tiến triển sang giai đoạn cuối khiến việc điều trị trở nên khó khăn.

1. Các biến chứng nguy hiểm của ung thư cổ tử cung

Biến chứng của ung thư cổ tử cung có liên quan đến sự tiến triển của ung thư và tác dụng phụ của liệu pháp điều trị.

1.1 Biến chứng liên quan đến tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị

Mãn kinh sớm

Hầu hết phụ nữ trải qua thời kỳ mãn kinh một cách tự nhiên trong những năm 50 tuổi. Tuy nhiên khi mắc bệnh, sử dụng phương pháp phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng hoặc khi điều trị bằng xạ trị có thể khiến buồng trứng tổn thương. Từ đó có thể khiến phụ nữ mãn kinh sớm hơn.

Các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh bao gồm: cảm giác khô âm đạo, mất ham muốn tình dục, không kiểm soát được tiểu tiện, đổ mồ hôi về đêm, loãng xương hoặc thay đổi tâm trạng. Những triệu chứng này có thể thuyên giảm bằng cách dùng một số loại thuốc kích thích sản xuất hormone estrogen và progesterone.

Thu hẹp âm đạo

Xạ trị để điều trị bệnh có thể khiến âm đạo của bạn bị hẹp hơn. Điều này có thể làm cho việc quan hệ tình dục trở nên đau đớn hoặc khó khăn.

Phù bạch huyết

Khi ung thư đã di căn, bạn có thể phải phẫu thuật cắt bỏ các hạch bạch huyết trong khung chậu. Đôi khi nó có thể phá vỡ các hoạt động bình thường của hệ thống bạch huyết và dẫn đến sự tích tụ chất lỏng trong mô –phù bạch huyết. Điều này có thể khiến một số bộ phận cơ thể bị sưng – thường là chân.

Vô sinh

Bệnh gây tổn thương lớn đến tử cung. Tử cung là nơi tinh trùng và trứng phát triển. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân do nhiều nguyên nhân mà bắt buộc phải cắt bỏ tử cung để bảo toàn tính mạng đồng nghĩa với việc người bệnh không còn khả năng sinh con nữa.

Ung thư cổ tử cung gây nhiều biến chứng nguy hiểm

Ung thư cổ tử cung gây nhiều biến chứng nguy hiểm

1.2 Biến chứng liên quan đến ung thư cổ tử cung tiên tiến

Đau đớn dữ dội

 

Nếu ung thư di căn vào đầu các dây thần kinh, xương hoặc cơ bắp. Nó thường gây đau dữ dội, có thể được kiểm soát bằng thuốc giảm đau.

Những loại thuốc giảm đau này có thể bao gồm từ paracetamol, NSAIDS. Hay thuốc giảm đau dạng thuốc phiện mạnh hơn như codein và morphin, tùy thuộc vào mức độ đau.

Suy thận

Trong một số trường hợp bệnh tiến triển, khối u ung thư có thể đè lên niệu quản, ngăn chặn dòng nước tiểu ra khỏi thận. Sự tích tụ nước tiểu bên trong thận được gọi là hydronephrosis và có thể khiến thận bị sưng và căng. Các trường hợp nghiêm trọng của hydronephrosis có thể khiến thận bị sẹo. Dẫn đến mất hầu hết hoặc tất cả các chức năng của thận. Điều này được gọi là suy thận.

Suy thận có thể gây ra một loạt các triệu chứng, bao gồm: mệt mỏi, phù chân hay phù toàn thân, tiểu ra máu…

Gia tăng các cục máu đông

Cũng như các loại ung thư khác, ung thư cổ tử cung có thể làm tăng độ nhớt của máu hơn và dễ hình thành cục máu đông. Nghỉ ngơi tại giường sau phẫu thuật và hóa trị cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển cục máu đông.

Các khối u lớn có thể ấn vào các tĩnh mạch trong khung chậu. Điều này làm chậm dòng chảy của máu và có thể dẫn đến cục máu đông phát triển ở chân.Các triệu chứng của cục máu đông ở chân của bạn bao gồm:đau, sưng và đau ở một trong hai chân, da chân bạn ấm và đỏ.

Một số trường hợp cục máu đông từ tĩnh mạch chân sẽ đi lên phổi và chặn nguồn cung cấp máu. Điều này được gọi là  thuyên tắc phổi và có thể gây tử vong.

Sự chảy máu

Nếu ung thư di căn vào âm đạo, ruột hoặc bàng quang, bệnh nhân có thẻ xuất hiện chảy máu. Chảy máu có thể xảy ra trong âm đạo của bạn hoặc đi qua (trực tràng), hoặc tiểu ra máu. Chảy máu nhỏ thường có thể được điều trị bằng cách sử dụng một loại thuốc gọi là axit tranexamic khuyến khích máu đóng cục và cầm máu. Xạ trị cũng có thể có hiệu quả cao trong việc kiểm soát chảy máu do ung thư.

Lỗ rò

Một lỗ rò là một biến chứng hiếm gặp nhưng gây đau đớn cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung tiến triển.

Trong hầu hết các trường hợp, lỗ rò có thể phát triển giữa bàng quang và âm đạo. Điều này có thể dẫn đến việc chảy dịch dai dẳng từ âm đạo. Một lỗ rò đôi khi có thể phát triển giữa âm đạo và trực tràng.

2. Biến chứng ung thư cổ tử cung nào nguy hiểm nhất?

 

Trong số các biến chứng của bệnh thì biến chứng thận và biến chứng cục máu đông là nguy hiểm hơn cả.

Nếu bệnh nhân suy thận nặng, chức năng đào thải chất độc trong cơ thể không còn. Chất độc tích tụ trong cơ thể và một thời gian bệnh nhân có thể tử vong.

Cục máu đông được hình thành sẽ từ tĩnh mạch chân đi lên phổi và chặn nguồn cung cấp máu đến. Điều này được gọi là thuyên tắc phổi. Khi đó bệnh nhân có thể bị suy hô hấp cấp, suy tim cấp – Tâm phế cấp, ho ra máu và hội chứng nhồi máu phổi (đau ngực kiểu màng phổi, thường không đáp ứng với thuốc giảm đau, sốt nhẹ, tiếng cọ màng phổi, ho máu, tăng bạch máu máu, choáng và có thể gây tử vong).

3. Các biện pháp phòng tránh 

Chìa khóa để ngăn ngừa ung thư cổ tử cung xâm lấn là phát hiện sớm bất kỳ thay đổi tế bào nào trước khi chúng trở thành ung thư. Kiểm tra vùng chậu thường xuyên và xét nghiệm Pap là cách tốt nhất để làm điều này. Tần suất bạn nên đi khám phụ khoa và xét nghiệm Pap tùy thuộc vào thể trạng của từng người.

 Tiêm phòng Vacxin HPV giúp phòng ngừa ung thư cổ tử cung

Tiêm phòng Vacxin HPV giúp phòng ngừa ung thư cổ tử cung

Dưới đây là hướng dẫn:

  • Xét nghiệm Pap để kiểm tra ung thư cổ tử cung 3 năm 1 lần nếu bạn từ 21 tuổi trở lên.
  • Nếu bạn ở độ tuổi 30-65, nên xét nghiệm cả Pap và virus HPV 5 năm 1 lần.
  • Quan hệ tình dục an toàn. Kiểm tra loại trừ các bệnh đường sinh dục như nấm, giang mai, mụn rộp do virus HPV để loại trừ nguy cơ mắc bệnh. Tránh nhiễm trùng HPV rất quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh.
  • Tiêm phòng: Sử dụng một loại vắc-xin có tên là Gardasil. Gardasil bảo vệ chống lại 4 loại virus HPV. Bao gồm cả hai chủng có liên quan đến hơn 70% bệnh (HPV 16 và HPV 18).

DS. Nguyễn Thị La

Nguồn Nội khoa Việt Nam

(Visited 36 times, 1 visits today)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *