Ung thư dạ dày và những điều cần biết

28/04/2018

Ung thư dạ dày là một trong số bệnh ung thư phổ biến nhất thế giới. Theo số liệu thống kê của GLOBOCAN 2012, ung thư dạ dày đứng thứ 6 trong các bệnh ung thư thường gặp. Tỷ lệ mắc ở nam giới nhiều gấp 2 lần nữ giới và đứng thứ 2 trong các nguyên  nhân gây tử vong ở cả 2 giới. Ở Việt Nam, ung thư dạ dày đứng thứ 4 sau ung thư phổi, gan, vú.

1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây ung thư dạ dày

1.1. Nhiễm Helicobacter Pylori (HP)

Loại vi khuẩn này sống ở lớp nhầy niêm mạc dạ dày và sản sinh urease. Chất này phá huỷ thành niêm mạc dạ dày, gây tổn thương và viêm nhiễm mãn tính. Khoảng 50% dân số thế giới bị nhiễm HP, trong số đó chỉ có một số người nhiễm HP sẽ tiến triển thành bệnh loét dạ dày – tá tràng. Chỉ rất ít trường hợp mới thật sự tiến triển thành ung thư dạ dày. Điều này là do mối tương tác giữa chủng HP bị nhiễm với đặc điểm di truyền và các thói quen ăn uống (đặc biệt là hút thuốc lá, ăn các thức ăn mặn hoặc thức ăn được ngâm ướp bảo quản…) của người bị nhiễm.

xem thêm: Vi khuẩn HP có thực sự nguy hiểm với người bệnh dạ dày?

1.2. Polyp tuyến dạ dày 

Polyp dạ dày là khối tế bào hình thành trên lớp lót bên trong dạ dày. Polyp dạ dày thường được phát hiện ngẫu nhiên, nhiều khi do được bác sĩ kiểm tra vì một lý do khác. Polyp dạ dày thường không gây ra bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng.

Đa số trường hợp bị polyp dạ dày thường không trở thành ung thư. Nhưng một số loại polyp có thể làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày trong tương lai. Vì lý do này, một số dạng polyp dạ dày được loại bỏ và có thể không cần điều trị.

1.3. Tiền sử cắt dạ dày do loét

Theo nhiều tác giả: tỷ lệ ung thư mỏm dạ dày là 0,55-17% (orlando. R, WelCh I: 1981; Popov. P.Khomiakov IV.M: 1980…). N SChmid (1977) thấy sau  30 năm cắt dạ dày thì cứ 5 bệnh nhân có một người bị ung thư mỏm dạ dày. A.A.Klimenkov (1983) thấy tần số ung thư mỏm dạ dày sau mổ 25 năm cao hơn người bình thường 3-4 lần.

Thực phẩm hun khói ẩn chứa nhiều nguy cơ gây ung thư dạ dày

Thực phẩm hun khói ẩn chứa nhiều nguy cơ gây ung thư dạ dày (ảnh internet)

1.4. Chế độ ăn nhiều muối, thực phẩm hun khói, nhiều mỡ động vật

1.5. Tiền sử gia đình có người bị ung thư dạ dày

1.6. Thiếu máu do thiếu vitamin B12

Nếu bị thiếu hụt vitamin B12 do thiếu máu ác tính (bệnh hệ thống miễn dịch tấn công các tế bào khỏe mạnh trong dạ dày) thì sẽ làm tăng nguy cơ phát triển ung thư dạ dày.

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng thiếu hụt axit folic có thể tăng nguy cơ ung thư, như ung thư đại tràng.

2. Dấu hiệu ung thư dạ dày.

– Ở giai đoạn sớm: thường không có triệu chứng đặc hiệu. Người bệnh có thể thấy chán ăn, đầy hơi, khó tiêu, đau thượng vị, buồn nôn, mệt mỏi.

– Ở giai đoạn muộn, xuất hiện các biểu hiện như:

+ Xuất huyết tiêu hóa: Nôn máu, ỉa phân đen

+ Đau thượng vị kiểu loét điển hình.

+ Đầy hơi: buồn nôn, chướng bụng.

+ Nuốt nghẹn, đau sau xương ức nếu ung thư tâm vị dạ dày.

+ Nôn do hẹp môn vị.

Bệnh nhân có kèm theo các biểu hiện toàn thân như gầy sút cân, suy kiệt, thiếu máu…

3. Các giai đoạn của bệnh

3.1. Giai đoạn IA

  • Tế bào ung thư xâm lấn qua lớp niêm mạc tới lớp hạ niêm mạc.
  • Không có di căn hạch vùng.
  • Không có di căn xa.

3.2. Giai đoạn IB

  • Tế bào ung thư xâm lấn qua lớp niêm mạc tới lớp hạ niêm mạc. Di căn từ 1 – 6 hạch dạ dày. Không có di căn xa.
  • Khối u xâm lấn qua lớp cơ đến lớp dưới thanh mạc. Không có di căn hạch vùng. Không có di căn xa.

3.3. Giai đoạn II

  • Tế bào ung thư xâm lấn qua lớp niêm mạc tới lớp hạ niêm mạc. Di căn từ 7-15 hạch dạ dày. Không có di căn xa.
  • Khối u xâm lấn qua lớp cơ đến lớp dưới thanh mạc. Di căn từ 1-6 hạch dạ dày. Không có di căn xa.
  • Khối u xâm lấn đến thanh mạc nhưng chưa xâm lấn vào tổ chức hoặc cơ quan lân cận. Không có di căn hạch vùng. Không có di căn xa.

3.4. Giai đoạn IIIA

  • Khối u xâm lấn qua lớp cơ đến lớp dưới thanh mạc. Di căn từ 7-15 hạch dạ dày. Không có di căn xa.
  • Khối u xâm lấn đến thanh mạc nhưng chưa xâm lấn vào tổ chức hoặc cơ quan lân cận. Di căn từ 1-6 hạch dạ dày. Không có di căn xa.
  • Khối u xâm lấn qua thanh mạc vào các tổ chức lân cận như các mạch máu lớn. Không có di căn hạch vùng. Không có di căn xa.

3.5. Giai đoạn IIIB

  • Khối u xâm lấn qua thanh mạc vào các tổ chức lân cận như các mạch máu lớn. Di căn từ 1-6 hạch dạ dày. Di căn trên 15 hạch cạnh dạ dày. Không có di căn xa.
  • Khối u xâm lấn như cách trường hợp trên. Di căn trên 15 hạch cạnh dạ dày. Không có di căn xa.
  • Khối u xâm lấn như cách trường hợp trên. Có di căn xa.

3.6. Giai đoạn IV

Khối u xâm lấn như các trường hợp trên. Có hoặc không có di căn hạch vùng. Có di căn xa.

4. Điều trị ung thư dạ dày

4.1. Phẫu thuật điều trị ung thư dạ dày

Đây căn bản bao gồm điều trị triệt căn và điều trị kịp thời. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân mà áp dụng các phương pháp cắt dạ dày khác nhau: cắt dạ dày bán phần, cắt dạ dày toàn bộ với nạo vét hạch, cắt đuôi tụy, cắt đoạn đại tràng ngang…

Việc cắt dạ dày được chỉ định tùy theo vị trí của khối u. U ở môn hang vị sẽ tiến hành cắt bán phần thấp, nếu u ở vị trí trung bình hoặc u thâm nhiễm toàn bộ dạ dày sẽ chỉ định cắt toàn bộ dạ dày.

4.2. Xạ trị

Chỉ định xạ trị rất hạn chế. Có thể tia xạ vào khối u hoặc vào hạch trong phẫu thuật. Ngoài ra tia xạ còn dùng để điều trị các ổ di căn như di căn xương.

4.3. Hóa trị

Hóa trị có thể được áp dụng như là biện pháp chính khi ung thư đã có di căn xa.

BS Trần Hoài

(Visited 6 times, 1 visits today)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *