Viêm cơ tim hậu covid

18/05/2022

Viêm cơ tim hậu covid là tình trạng viêm của cơ tim sau khi điều trị khỏi covid, có thể gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ của bệnh nhân và làm tăng nguy cơ tử vong. Cùng tìm hiểu ngay những thông tin quan trọng về viêm cơ tim hậu covid qua nội dung dưới đây!

1. Viêm cơ tim là gì?

Viêm cơ tim được định nghĩa là tình trạng viêm cơ tim một phần hoặc toàn bộ gây ra bởi các bệnh lý nhiễm trùng hoặc không nhiễm trùng. Tỷ lệ mắc viêm cơ tim chưa được thống kê chính xác do sự khác biệt về chính sách, hệ thống y tế giữa các quốc gia. Một nghiên cứu năm 2013 cho thấy tỷ lệ mắc viêm cơ tim là 22/100.000 người, trên thế giới có khoảng 1,5 triệu bệnh nhân viêm cơ tim. Bệnh có thể biểu hiện dưới dạng cấp, bán cấp hoặc mạn tính. Viêm cơ tim có thể xảy ra đồng thời với các bệnh cơ tim khác và có thể là tác dụng phụ trong diễn biến lâm sàng của bệnh lý khác.

                  Viêm cơ tim là tình trạng viêm cơ tim một phần hoặc toàn bộ

Dựa theo nguyên nhân gây bệnh, viêm cơ tim gồm một số thể sau:

  • Viêm cơ tim do virus: Đây là thể viêm cơ tim phổ biến nhất. Một số virus có thể gây viêm cơ tim gồm Coxsackie B, CMV, Dengue, Epstein – Barr,…
  • Viêm cơ tim do vi khuẩn: Rickettsia, Treponema pallidum, Leptospira, N. meningitidis, Tropheryma whippelii, Legionella, Salmonella, Psittacosis, Streptococcus,… là một số vi khuẩn gây viêm cơ tim thường gặp
  • Viêm cơ tim do ký sinh trùng: Bệnh lây truyền qua trung gian là bọ rệp thuộc loài Triatoma.
  • Viêm cơ tim do nấm: Đây là thể tương đối hiếm gặp, chủ yếu gặp ở bệnh nhân có bệnh lý ác tính, người đang hóa trị, dùng steroid hoặc đang sử dụng các liệu pháp ức chế miễn dịch. Một số nấm được cho là có liên quan đến viêm cơ tim gồm Actinomyces, Aspergillus, Candida, Cryptococcus, Histoplasma.
  • Viêm cơ tim do nhiễm độc và chuyển hóa: Rất nhiều loại thuốc, chất hóa học, tác nhân vật lý có thể gây viêm cơ tim. Một số trong đó có thể kể đến như Anthracyclines, Cocain, Catecholamine,… Sự thiếu hụt Taurine và Carnitine cũng được cho là có liên quan đến viêm cơ tim.
  • Viêm cơ tim do phản ứng quá mẫn của cơ thể: Đây là phản ứng tự nhiên của miễn dịch tim do dùng thuốc. Tình trạng này có thể gây suy tim rất nhanh, thậm chí là tử vong nhưng rất hiếm gặp trên lâm sàng. Các loại thuốc có thể dẫn đến viêm cơ tim gồm kháng sinh, thuốc chống động kinh, thuốc chống lao, thuốc kháng viêm không steroid, thuốc lợi tiểu,…

Cơ tim bị viêm qua hai cơ chế nhiễm độc cơ tim trực tiếp hoặc do đáp ứng miễn dịch. Hiện nay, hầu hết các tài liệu về cơ chế bệnh sinh viêm cơ tim tập trung vào nguyên nhân do virus và miễn dịch trên động vật trong phòng thí nghiệm. Sự tiến triển từ viêm cơ tim cấp tính đến mạn tính tính có thể được đơn giản hóa thành một quá trình ba giai đoạn. Các tổn thương cấp tính dẫn đến tổn thương tim, tiếp xúc với các kháng nguyên nội bào như myosin tim và kích hoạt hệ thống miễn dịch bẩm sinh. Qua nhiều tuần, khả năng miễn dịch đặc hiệu được trung gian bởi tế bào lympho T cùng các kháng thể chống lại mầm bệnh và các biểu mô tim nội sinh tương tự gây ra tình trạng viêm mạnh. Ở hầu hết các bệnh nhân,nếu  mầm bệnh được loại bỏ và điều hòa được các phản ứng miễn dịch thì bệnh để lại ít di chứng hơn. Tuy nhiên, nếu virus không bị loại bỏ sẽ gây ra tổn thương tế bào cơ dai dẳng và tình trạng viêm đặc hiệu ở tim có thể vẫn tồn tại do nhận biết nhầm các kháng nguyên nội sinh của tim là các thực thể gây bệnh. Từ đó, gây ra bệnh cơ tim mạn tính.  

2. Triệu chứng của bệnh viêm cơ tim

Triệu chứng của viêm cơ tim rất đa dạng. Bệnh nhân có thể hoàn toàn không có triệu chứng gì hoặc có các biểu hiện rầm rộ. Các triệu chứng phổ biến thường gặp của viêm cơ tim gồm:

  • Đau ngực, cảm giác tức, khó chịu vùng ngực
  • Tim đập nhanh hoặc loạn nhịp
  • Khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi. Khó thở tăng lên khi vận động hoặc làm việc nặng
  • Mệt mỏi
  • Phù cẳng chân, mắt cá chân và bàn chân
  • Sốt cao 39 – 41 độ.
  • Có thể có ngất, tụt huyết áp, tay chân lạnh, khó thở liên tục trong trường hợp nghiêm trọng. 
  • Các dấu hiệu khác: Đau đầu, đau cơ, nhức mỏi cơ thể, đau họng, tiêu chảy. 

                   Nhức mỏi cơ thể là triệu chứng phổ biến của viêm cơ tim

3. Ai có nguy cơ bị viêm cơ tim?

Viêm cơ tim có thể gặp ở bất kỳ ai, độ tuổi nào, từ trẻ em đến người cao tuổi. Thường gặp hơn cả là bệnh nhân trong nhóm 20 -40 tuổi, trong đó nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ. Ngoài ra, còn có một số nhóm đối tượng đặc biệt có nguy cơ nhiều hơn như:

  • Người bị suy giảm miễn dịch: Cơ thể giảm hoặc mất hoàn toàn khả năng đề kháng với các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, trong đó có viêm cơ tim. Người bị suy giảm miễn dịch thường do nhiễm HIV, điều trị ức chế miễn dịch do nhiễm HIV, đang điều trị ức chế miễn dịch, mắc bệnh ung thư, mắc bệnh tự miễn,…
  • Người có tiền sử nhiễm virus, vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm có khả năng gây viêm cơ tim.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: Trẻ mới sinh hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên dễ bị nhiễm trùng làm tăng nguy cơ mắc viêm cơ tim.

           Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là đối tượng có nguy cơ cao mắc viêm cơ tim

4. Mức độ nguy hiểm của bệnh viêm cơ tim

Viêm cơ tim giai đoạn đầu thường không có triệu chứng điển hình, rõ ràng nên rất khó phát hiện sớm. Bệnh nhân viêm cơ tim sớm thường chỉ cảm thấy mệt mỏi, khó thở đơn thuần nên thường bị nhầm với tình trạng mệt mỏi do lao động quá sức, cảm cúm thông thường. Vì vậy nên người bệnh thường hay chủ quan và bỏ qua giai đoạn tốt nhất để điều trị bệnh.

Khi viêm cơ tim tiến triển nặng hơn sẽ gây ra nhiều triệu chứng với mức độ và tần suất lớn hơn. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh mà có thể gây ra các triệu chứng khác nhau. Ở giai đoạn này, người bệnh viêm cơ tim có nguy cơ tử vong rất cao do nhiều biến chứng như:

  • Rối loạn nhịp tim: Viêm cơ tim làm tổn thương các cơ dẫn đến rối loạn hoạt động của tim gây ra bất thường nhịp tim, điển hình nhất là nhịp tim nhanh.
  • Đột quỵ: Cơ tim bị tổn thương khiến khả năng tống máu của tim bị suy giảm. Máu ứ đọng tại tim có nguy cơ hình thành huyết khối. Các huyết khối di chuyển đến các mạch máu nhỏ và gây tắc nghẽn mạch máu. Nếu mạch máu não bị tắc nghẽn sẽ gây ra tình trạng đột quỵ, người bệnh có nguy cơ tử vong chỉ sau ít phút.
  • Nhồi máu cơ tim: Tương tự như đột quỵ, huyết khối làm tắc nghẽn mạch vành có thể gây nhồi máu cơ tim và tử vong.
  • Suy tim: Tình trạng nhiễm trùng không được xử lý khiến cơ tim bị tổn thương nghiêm trọng và gây ra suy tim cấp hoặc tổn thương mô tim không hồi phục. 

5. Các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng với bệnh viêm cơ tim

Viêm cơ tim được chẩn đoán dựa trên các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.

Triệu chứng lâm sàng

  • Bệnh nhân có các triệu chứng đau ngực, sốt, khó thở, mệt mỏi, đau cơ, có tiền sử nhiễm trùng,…
  • Tiếng tim mờ – đây là dấu hiệu phát hiện sớm viêm cơ tim cấp.
  • Tiếng ngựa phi – cảnh báo cơ tim đã bị tổn thương nặng.
  • Huyết áp hạ.
  • Nhịp tim nhanh
  • Mạch đập yếu.

Cận lâm sàng

  • Siêu âm tim: Buồng tim giãn, phì đại từng vùng, giảm động toàn bộ, EF dưới 50%, tràn dịch màng tim.
  • Điện tim: Nhịp xoang, đoạn ST-T có sự thay đổi nhưng không đặc hiệu, ST chênh lên hoặc sóng Q bệnh lý. Có rối loạn nhịp tim.
  • XQuang ngực thẳng: Có thấy thấy bóng tim to, phổi mờ, 
  • Scintigraphy: Không có sự phục hồi thiếu máu do phân bố mạch vành trong thì tưới máu.
  • Cộng hưởng từ hạt nhân (MNR): Tăng tín hiệu T2 trong pha phục hồi ngược, đọng thuốc đối quang sau tiêm gadolinium-DTPA.
  • Chụp mạch vành không thấy tổn thương, rất ít trường hợp xuất hiện hẹp mạch vành
  • Giải phẫu bệnh: Tìm thấy gen virus trên PCA.
  • Xét nghiệm máu:
    • Marker viêm không đặc hiệu như ESR, CPR tăng.
    • Bạch cầu tăng.
    • Nồng độ các cytokines TNFꭤ, IL1ᵝ, IL 10 tăng.
    • Troponin, CK-MB  tăng.

6. Thông tin chính thức về tác động liên quan giữa viêm cơ tim và vắc xin covid 19

Từ đầu tháng 02/2021, viêm cơ tim sau tiêm vacxin covid đã được phát hiện. Gần đây đã có thêm một số trường hợp tương tự được báo cáo bởi trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hòa Kỳ, cơ quan dược phẩm Châu Âu và nhiều nước khác. Viêm cơ tim là một biến chứng nguy hiểm và quan trọng liên quan đến tiêm vacxin covid. Viêm cơ tim được báo cáo là có liên hệ với hầu hết các loại vacxin covid 19 như Pfizer Biotech, Moderna, AstraZeneca, Janssen. Hiện nay cơ chế gây viêm cơ tim chưa được làm sáng tỏ. Theo các nhà nghiên cứu cơ chế gây viêm cơ tim sau tiêm vacxin covid tương đồng với sau tiêm các loại vacxin thông thường đó. Phản ứng quá mẫn được cho là một trong những cơ chế quan trọng gây viêm cơ tim. 

Phần lớn các dấu hiệu viêm cơ tim xuất hiện trong vòng một tuần sau tiêm vacxin và thường gặp hơn ở những người: 

  • Trẻ tuổi, tỷ lệ nam mắc cao hơn nữ.
  • Sau tiêm mũi vacxin thứ hai hoặc mũi đầu tiên ở người đã có tiền sử mắc covid.

Phần lớn người bệnh được phát hiện có triệu chứng nhẹ, được phát hiện sớm nên đáp ứng tốt với phác đồ điều trị và phục hồi tốt sau 2 – 4 ngày. Tuy nhiên, vẫn không thể loại trừ người bệnh có tiến triển phức tạp hơn nên nếu thấy bất kỳ triệu chứng nào như đau ngực, khó thở, mệt mỏi,… cần đến cơ sở y tế để thăm khám càng sớm càng tốt. 

Biến chứng viêm cơ tim mặc dù nguy hiểm nhưng rất hiếm gặp. Cân nhắc giữa nguy cơ biến chứng sau tiêm vacxin và tổn thương sức khỏe do covid gây ra, nước ta vẫn khuyến nghị người dân không nên hoang mang, lo lắng và đi tiêm vacxin covid đúng lịch để bảo vệ sức khỏe của bản thân cũng như cộng đồng.

               Viêm cơ tim có thể là một biến chứng của vacxin covid 19

7. Nguy cơ bị viêm cơ tim cấp tính hậu covid?

Biến chứng tim mạch là một trong những biến chứng thường gặp và nghiêm trọng của bệnh nhân sau covid. Có khoảng 7% người bệnh covid có rối loạn chức năng tim mạch là mắc viêm cơ tim. Cơ chế gây tổn thương cơ tim bởi virus SARS-CoV-2 vô cùng phức tạp và chưa được chứng minh rõ ràng. Một số nghiên cứu cho rằng đây là kết quả của sự phản ứng mức vợ hệ thống trung gian phản ứng viêm lên các tế bào cơ tim khiến chúng bị tổn thương,  suy giảm chức năng tim và nhiều rối loạn nguy hiểm khác.

Trước khi đại dịch covid bùng phát, tỷ lệ viêm cơ tim trên thới giới khoảng 22/100.000 người. Sau khi covid xuất hiện, tỷ lệ viêm cơ tim đã tăng lên tới 147/100.000 người. Trong đó, nhóm nam giới trên 50 tuổi và trẻ em dưới 16 tuổi được đánh giá có nguy cơ cao hơn hẳn so với các nhóm khác.Những con số này cho thấy sự gia tăng nhanh chóng viêm cơ tim trong cộng đồng. Vì vậy cần phải đặc biệt lưu ý khi theo dõi bệnh nhân hậu covid

Những trường hợp viêm cơ tim cấp tính hậu covid phần lớn có liên quan đến bệnh lý nền, đặc biệt người mắc viêm phổi. Mặc dù tương đối hiếm gặp nhưng viêm cơ tim cấp hậu covid rất nguy hiểm. Nếu không điều trị sớm và đúng cách có thể gây suy tim, giảm chức năng tống máu của tim khiến toàn bộ cơ thể bị ảnh hưởng. 

8. Các chỉ định khám bệnh giúp xác định viêm cơ tim hậu covid

Khi đi khám viêm cơ tim hậu covid, người bệnh sẽ được bác sĩ chuyên khoa thăm khám lâm sàng và chỉ định một số xét nghiệm cận lâm sàng như:

  • Công thức máu: Xác định số lượng, tính chất của các tế bào hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. Xét nghiệm công thức máu được sử dụng để đánh giá tình trạng bệnh nhân, xác định tình trạng nhiễm trùng, chẩn đoán loại trừ các bệnh về máu.
  • Chất chỉ điểm sinh học: Xác định sự thay đổi của các marker như CK-MB, Troponin T hoặc Troponin I, NT- proBNP/BNP. 
  • CK-MB là chất chỉ điểm sinh học đặc hiệu cho cơ tim. Khi cơ tim bị hoại tử, nồng độ CK-MB sẽ tăng cao trong máu.
  • Troponin là protein có tác dụng điều hòa hoạt động co cơ. Khi cơ tim bị tổn thương, Troponin T được giải phóng khỏi tế bào cơ tim và tăng lên trong máu. Việc định lượng Troponin T trong huyết tương có thể phát hiện các tổn thương cơ tim.
  • Tương tự như Troponin T, Troponin I cũng được sử dụng để phát hiện những bất thường của cơ tim.
  • NT- proBNP/BNP: Là chỉ số quan trọng được sử dụng trong chẩn đoán và tiên lượng bệnh nhân suy tim. Đối với viêm cơ tim, NT- proBNP/BNP tăng lên được giải thích là do cơ tim bị thiếu máu hoặc thiếu oxy.
  • Điện tâm đồ: Điện tâm đồ là hình ảnh ghi lại hoạt động của tim. Đây là xét nghiệm thường quy khi khám tim mạch. Sự thay đổi của điện tâm đồ được sử dụng để chẩn đoán viêm cơ tim và rất nhiều bệnh lý tim mạch khác.
  • Xquang ngực: Phim chụp XQuang có thể xác định bất thường về vị thế tim, bóng tim, các buồng tim, động mạch chủ, động mạch phổi và các thay đổi khác.
  • Siêu âm tim: Thông qua hình ảnh siêu âm có thể quan sát được cấu trúc tim, hoạt động của tim, khả năng tống máu, sức co bóp, kích thước tim, sự hoạt động của van tim. Siêu âm tim giúp xác định các tổn thương trên cơ tim. 
  • Chụp động mạch vành cản quang chọn lọc qua da: Đây là kỹ thuật dùng ống thông để bơm thuốc cản quang vào lòng động mạch vành nhằm xác định và đánh giá những tổn thương của mạch vành.
  • Chụp cộng hưởng từ tim: Có vai trò quan trọng trong chẩn đoán, đánh giá, theo dõi viêm cơ tim cũng như nhiều bệnh lý tim mạch khác (bệnh tim bẩm sinh, bệnh mạch vành, u tim, bệnh van tim, bệnh màng ngoài tim, bệnh lý chuyển hóa khác:.
  • Sinh thiết nội mạc cơ tim: Nhằm phát hiện, đánh giá mức độ của bệnh lý cơ tim do nhiễm trùng hoặc thâm nhiễm.

                  Sinh thiết nội mạc cơ tim giúp phát hiện và đánh giá mức độ của bệnh lý cơ tim

Chẩn đoán lâm sàng viêm cơ tim hậu covid dựa trên một số tiêu chuẩn

  • Được chẩn đoán và điều trị covid trước đó.
  • Có ít nhất một triệu chứng lâm sàng và hai thay đổi cận lâm sàng
  • Triệu chứng lâm sàng: Đau ngực, khó thở, rối loạn nhịp tim.
  • Thay đổi cận lâm sàng: Điện tâm đồ biến đổi, siêu âm tim có rối loạn chức năng/vận động thành tim hoặc tràn dịch màng tim, xét nghiệm chất chỉ điểm có tăng CK-MB, troponin T hoặc troponin I tăng.
  • Loại trừ các bệnh lý khác có các triệu chứng lâm sàng tương tự như hội chứng mạch vành cấp, nhiễm trùng, suy tim do nguyên nhân khác.
  • Chẩn đoán xác định dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ tim hoặc sinh thiết nội mạc cơ tim trong trường hợp vẫn rất nghi ngờ.

9. Phương pháp điều trị viêm cơ tim cấp tính do hậu covid

Viêm cơ tim cấp tính do hậu covid là tình trạng viêm của cơ tim sau khi điều trị khỏi covid, trong đó các tế bào viêm xuất hiện đồng thời với hiện tượng hoại tử cơ tim trong cùng một đơn vị cơ tim. Viêm cơ tim cấp tiến triển rất nhanh, người bệnh có nguy cơ tử vong cao. Vì vậy, cần phát hiện và xử trí càng sớm càng tốt. Tùy từng trường hợp bệnh nhân, các bác sĩ sẽ phối hợp một hay nhiều phương pháp điều trị khác nhau:

  • Điều trị đặc hiệu (điều trị dựa theo nguyên nhân gây bệnh): Nếu xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh do chủng loại vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm nào thì thực hiện điều trị tích cực để loại bỏ mầm bệnh. Một số mầm bệnh gây viêm cơ tim có điều trị đặc hiệu gồm Cytomegalovirus, Borrelia burgdorferi, Mycobacterium tuberculosis, Salmonella, Shigella, Leptospirosis, Brucella, Candidiasis, Coccidioides immitis, Cryptococcus, Toxoplasma gondii, Trichinella spiralis ,…
  • Điều trị nâng đỡ:
    • Điều trị suy tim: Giảm muối trong chế độ ăn, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế beta, digoxin.
    • Điều trị rối loạn nhịp tim: Viêm cơ tim dẫn đến nhịp tim bị rối loạn. Ngoại tâm thu thất hoặc tâm thu nhĩ không triệu chứng hoặc loạn nhịp thoáng qua không có triệu chứng thì không cần điều trị. Nhịp chậm có triệu chứng không dai dẳng thì dùng thuốc. Nhịp nhanh thất , cơn nhịp nhanh thất dùng thuốc chống loạn nhịp. Rối loạn nhịp thất nguy hiểm thì cấy ICD sau giai đoạn cấp. Block hoàn toàn hoặc nhịp chậm có triệu chứng trong giai đoạn cấp đặt máy tạo nhịp tạm thời.
  • Điều trị kháng đông: Chỉ định Warfarin khi có rung nhĩ hoặc huyết khối buồng tim.
  • Điều trị khác: Sử dụng corticosteroids trong trường hợp viêm cơ tim không phải do nhiễm trùng. 
  • Điều trị trường hợp nặng: Cần chỉ định sớm sốc tim, dùng thuốc tăng co bóp tim và có thể đặt bóng đối xung động mạch chủ (IABP),  tim – phổi nhân tạo (ECMO),…

10. Những lưu ý cơ bản về chế độ sinh hoạt dành riêng cho bệnh viêm cơ tim

Viêm cơ tim gây ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe, làm tăng nguy cơ tử vong. Bên cạnh tuân thủ phác đồ điều trị tích cực, chế độ sinh hoạt hợp lý cũng góp phần hạn chế các triệu chứng, hỗ trợ quá trình điều trị và giảm nguy cơ biến chứng do viêm cơ tim gây ra.

  • Nghỉ ngơi hợp lý, giảm áp lực lên tim đặc biệt quan trọng trong quá trình phục hồi. Nếu đang viêm cơ tim đang ở giai đoạn cấp, người bệnh nên nghỉ ngơi hoàn toàn, hạn chế vận động. Sau khi điều trị tích cực, bạn có thể tập luyện vừa phải bằng cách đi bộ, thiền định,… 30 phút mỗi ngày.
  • Ngủ đủ giấc, đảm bảo duy trì ngủ đủ 7 – 8 giờ mỗi ngày. Nên đi ngủ sớm, trước 11 giờ.
  • Không hút thuốc lá, thuốc lào (kể cả thuốc lá điện tử).
  • Không uống rượu bia hay sử dụng các chất kích thích khác.
  • Ăn nhiều trái cây, rau xanh, các loại hạt nhiều chất xơ tự nhiên.
  • Ăn thực phẩm ít cholesterol, hạn chế chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa. Nên dùng nguồn chất béo lành mạnh từ quả óc chó, đậu nành, cá hồi.
  • Giảm lượng muối dưới 2.3g/ngày.
  • Chế biến thức ăn bằng cách luộc, hấp thay cho chiên, xào.
  • Bổ sung thực phẩm giàu kẽm để cải thiện hệ miễn dịch.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *