Xử lí loét do tiểu đường tại nhà đúng chuẩn y khoa

06/06/2021

Đái tháo đường hay tiểu đường là bệnh chuyển hóa mạn tính ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể. Các biến chứng liên quan đến thần kinh và quá trình lưu thông máu kém làm gia tăng nguy cơ loét các vùng da trên cơ thể, thường gặp nhất là ở bàn chân. Có khoảng 4-10% bệnh nhân tiểu đường xuất hiện loét bàn chân. Tất cả các bệnh nhân tiểu đường đều có nguy cơ bị loét da. Loét do tiểu đường tiến triển làm tăng nguy cơ cắt cụt chi gấp 8 lần. Các vết loét này có thể xử lí bằng cách kiểm soát tốt bệnh tiểu đường và chăm sóc đúng cách.

1. Tại sao biến chứng tiểu đường gây loét da?

Biến chứng loét của bệnh tiểu đường là kết quả của nhiều nguyên nhân khác nhau. Một số nguyên nhân phổ biến gây loét da bao gồm:

Tổn thương mạch máu, dây thần kinh là nguyên nhân thường gặp của loét tiểu đường

Tổn thương mạch máu, dây thần kinh là nguyên nhân thường gặp của loét tiểu đường

1.1 Bệnh động mạch ngoại biên do đường huyết cao

Đái tháo đường là bệnh lý đặc trưng bởi nồng độ glucose trong máu cao. Nếu không kiểm soát tốt đường huyết sẽ làm tổn thương các mạch máu, gây xơ cứng mạch. Ở người bệnh tiểu đường, tình trạng xơ vữa động mạch thường xảy ra sớm và tiến triển rất nhanh khiến lòng mạch trở nên cứng và hẹp hơn. Các mảnh xơ vữa làm quá trình lưu thông máu bị cản trở khiến các động mạch ở xa não và tim nhận được ít máu, oxy và các chất dinh dưỡng hơn. Các chi lâu ngày không được nuôi dưỡng tốt làm suy giảm khả năng chống chọi với các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus. Điều này làm xuất hiện các vết loét trên cơ thể, đặc biệt là ở bàn chân.

1.2 Bệnh thần kinh

Lượng đường máu cao trong thời gian dài có thể làm tổn thương các dây thần kinh. Các dây thần kinh lúc này bị rối loạn có thể gây ra tình trạng rối loạn kéo dài, làm mất cảm giác ở người bệnh tiểu đường. Người bệnh mất cảm giác khi bị thương ở những vị trí này sẽ không cảm thấy đau hay khó chịu khiến các vết thương không được chú ý. Các vết thương không chữa trị sớm có thể trở nên nghiêm trọng hơn, lâu dần có thể trở thành loét. Đây là một trong những nguyên nhân chính khiến người bệnh tiểu đường phải cắt cụt chi do loét.

1.3 Suy giảm hệ thống miễn dịch

Người bệnh tiểu đường lâu ngày khiến hệ thống miễn dịch của cơ thể bị suy giảm. Chức năng bảo vệ của tế bào bạch cầu bị suy yếu, quá trình hồi phục chậm hơn so với người khỏe mạnh. Chính vì vậy, khi người bệnh gặp các tổn thương nhưng không được phát hiện, điều trị kịp thời có thể gây ra nhiễm trùng, lở loét.

1.4 Nguyên nhân khác

– Mang giày, tất quá chật trong thời gian dài.

– Hút thuốc lá.

– Béo phì làm tăng áp lực lên chân.

– Bệnh Charcot, hạn chế vận động khớp.

– Giải phẫu sinh học bất thường.

2. Phân loại mức độ loét da do tiểu đường

Đánh giá, phân loại mức độ loét do tiểu đường quyết định cách chăm sóc vết thương phù hợp. Có nhiều cách phân loại loét da do tiểu đường khác nhau.

2.1 Phân loại loét da dựa trên mức độ tổn thương nông sâu

– Cấp độ 0: Vết thương ở trên bề mặt, nông, chưa xuất hiện loét.

– Cấp độ 1: Vết loét nông chưa đến dây chằng, bao khớp hoặc xương.

– Cấp độ 2: Vết loét lan đến dây chằng, bao khớp.

– Cấp độ 3: Vết loét lan sâu đến xương khớp.

2.2 Phân loại loét da dựa theo giai đoạn tiến triển

– Giai đoạn A: Vết thương sạch, chưa xuất hiện nhiễm trùng.

– Giai đoạn B: Vết thương có nhiễm trùng.

– Giai đoạn C: Vết thương bị thiếu máu nuôi dưỡng.

– Giai đoạn D: Vết thương kết hợp bị thiếu máu nuôi dưỡng đồng thời có nhiễm trùng.

2.3 Hệ thống phân loại vết thương Wagner-Meggitt để chẩn đoán loét do tiểu đường ở bàn chân trên lâm sàng

– Cấp độ 0: Chỉ có các triệu chứng ở chân như đau, không có tổn thương.

– Cấp độ 1: Loét nông một phần hoặc toàn bộ bề dày da.

– Cấp độ 2: Loét đến dây chằng, cơ, gân

– Cấp độ 3: Loét sâu có apxe, viêm xương hoặc viêm khớp nhiễm khuẩn.

– Cấp độ 4: Hoại tử ở vùng trước bàn chân.

– Cấp độ 5: Hoại tử lan rộng cả chân.

3. Vết loét mức độ nào có thể xử lý và chăm sóc tại nhà?

Tùy theo tình trạng vết thương khác nhau sẽ có cách xử lý và chăm sóc khác nhau. Các vết loét nếu được xử lý sớm và đúng cách sẽ hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe và nguy cơ cắt cụt chi do loét ở người bệnh tiểu đường. Các vết thương, vết loét còn nông ở mức độ từ 0 đến 1 và chưa có dấu hiệu nhiễm trùng người bệnh có thể tự xử lý tại nhà. Khi các vết loét đã sâu hoặc đã xuất hiện các dấu hiệu nhiễm trùng, không tự ý xử lý vết thương tại nhà. Cần đến các cơ sở y tế và chăm sóc vết loét bởi nhân viên y tế.

Các vết thương nông, chưa nhiễm trùng người bệnh có thể tự xử lý tại nhà

Các vết thương nông, chưa nhiễm trùng người bệnh có thể tự xử lý tại nhà

4. Đánh giá tình trạng vết loét

Loét da nếu được phát hiện và điều trị sớm thường không quá nghiêm trọng. Người bệnh có thể chủ động theo dõi và đánh giá các vết thương, vết loét từ sớm. Nên theo dõi vết loét hàng ngày theo một khung giờ cố định, chọn nơi có ánh sáng tốt, sử dụng gương hoặc nhờ người thân nhìn các vị trí không thể tự quan sát. Một số yếu tố đánh giá tình trạng vết loét gồm:

– Số lượng vết loét.

– Kích thước vết loét.

– Mức độ loét.

– Miệng vết loét: rộng, nhỏ.

– Miệng vết loét: trơn nhẵn hay nham nhở, …

– Vết loét sạch, bẩn, có dị vật.

– Độ sâu vết loét: trên bề mặt da, nhìn thấy cơ, gân, xương,…

– Vết loét có mùi hôi khó chịu.

– Các dấu hiệu nhiễm trùng: sưng, nóng, đỏ, đau.

– Các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh để đánh giá loét: X-quang, siêu âm, MRI, Probe-to-bone Test, sinh thiết,…

5. Cách rửa vết loét

Các vết loét nông, chưa nhiễm trùng có thể được rửa sạch và xử lý tại nhà. Nguyên tắc rửa vết loét là rửa theo chiều từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài. Sau khi rửa sử dụng bông khô thấm. Nếu có chảy máu cần loại bỏ dị vật (nếu có), cầm máu và băng vết thương. Một số dung dịch được khuyến cáo sử dụng để rửa vết loét:

– Nước sạch

– Providon Iod 10%

– Nước muối sinh lý

– Dung dịch rửa làm sạch da hư tổn 

6. Chăm sóc vết loét do tiểu đường

Tùy tính chất vết thương, các vết loét do tiểu đường có thể được chăm sóc tại nhà hoặc đến các cơ sở y tế.

6.1 Chăm sóc vết loét nông, chưa nhiễm trùng

Bước 1: Rửa vết thương bằng dung dịch làm sạch, sát khuẩn từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới. Có thể kết hợp cùng gạc sạch để loại bỏ tế bào chết, mủ dịch, vùng da hoại tử. Tuyệt đối không sử dụng nước oxy già để rửa vết thương.

Bước 2: Sau khi rửa vết thương và thấm khô bôi các thuốc kháng khuẩn dạng mỡ phủ kín trên bề mặt vết thương. Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ và đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.

Bước 3: Băng vết thương bằng gạc. Ngoài các loại gạc truyền thống còn có các sản phẩm màng sinh học cũng được ưu tiên sử dụng bởi ngoài khả năng che phủ, ngăn dị vật còn thúc đẩy quá trình hình thành mao mạch và các tế bào giúp quá trình liền thương diễn ra nhanh hơn. Người bệnh sử dụng màng sinh học không cần phải trải qua quá trình thay băng đau đớn, khó chịu mà chỉ cần xịt trực tiếp lên bề mặt vết loét. Màng sinh học bảo vệ, tái tạo da tổn thương Nacurgo là một trong những loại màng sinh học được ưa chuộng hiện nay. 

Bước 4: Thay băng ngày 2 lần hoặc xịt lại màng sinh học sau 4-5 tiếng sử dụng.

6.2 Chăm sóc vết loét sâu hoặc nhiễm trùng

Đối với các vết loét sâu từ độ 2 trở lên hay vết loét có dấu hiệu nhiễm trùng, người bệnh cần đến cơ sử y tế để được xử lý đúng cách. Các bác sĩ có thể kê một số loại kháng sinh, khám viêm để điều trị tình trạng nhiễm,  trùng, các loại vitamin tăng sức đề kháng.

7. Lưu ý khi xử lí vết loét do tiểu đường

– Theo dõi tình trạng vết loét hàng ngày. Cần đến ngay bệnh viện nếu các vết loét không lành hoặc có các dấu hiệu nhiễm trùng như có mủ, rìa vết loét sưng đỏ hoặc xuất hiện các nốt đen,…

– Không tự ý sử dụng kháng sinh, thuốc lá lên vết loét.

– Giữ vết thương sạch sẽ và khô, giảm áp lực lên các vị trị có loét.

– Duy trì chế độ ăn khoa học: hạn chế tinh bột, bổ sung vitamin, chất xơ, chất đạm, chất béo tốt.

– Bỏ thuốc lá.

– Tuân thủ điều trị, không tự ý dừng hay đổi thuốc.

– Thăm khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ.

Người bệnh đái tháo đường lâu năm không thể tránh khỏi khả năng xuất hiện các biến chứng trên da. Điều quan trọng là biết cách chăm sóc, xử lý loét sớm và đúng cách sẽ giúp hạn chế nguy cơ tàn tật do hoại tử hay đoạn chi.

BS. Vũ Thị Anh Đào

(Visited 7.912 times, 1 visits today)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *